Khoản 5 Điều 12 Luật Bảo hiểm y tế quy định về nhóm đối tượng tự đóng BHYT như sau:
5. Nhóm tự đóng bảo hiểm y tế bao gồm:
a) Người thuộc hộ gia đình tham gia bảo hiểm y tế theo hình thức hộ gia đình;
b) Người sinh sống và làm việc, người được nuôi dưỡng, chăm sóc trong các tổ chức, cơ sở từ thiện, tôn giáo;
c) Người lao động trong thời gian nghỉ không hưởng lương hoặc tạm hoãn hợp đồng lao động;
d) Người không thuộc các trường hợp quy định tại các điểm a, b và c khoản này.
Còn theo Nghị định 104/2022/NĐ-CP nhóm tham gia BHYT hộ gia đình gồm những người có tên trong cùng một hộ gia đình đăng ký thường trú, trừ trường hợp đã thuộc nhóm tham gia BHYT khác (ví dụ như học sinh, sinh viên, người lao động,...).
Tại khoản 5 Điều 6 Nghị định 188/2025/NĐ-CP quy định về mức đóng BHYT hộ gia đình như sau:
Người thứ nhất đóng 4,5% mức lương cơ sở
Người thứ hai, thứ ba, thứ tư đóng lần lượt bằng 70%, 60%, 50% mức đóng của người thứ nhất; từ người thứ năm trở đi đóng bằng 40% mức đóng của người thứ nhất.
"5. Mức đóng hằng tháng của đối tượng quy định tại khoản 5 Điều 12 của Luật Bảo hiểm y tế được quy định như sau:
a) Mức đóng hằng tháng bằng 4,5% mức lương cơ sở và do đối tượng đóng theo hộ gia đình hoặc tự đóng theo cá nhân tham gia;
b) Thành viên hộ gia đình quy định tại điểm a khoản 5 Điều 12 Luật Bảo hiểm y tế cùng tham gia bảo hiểm y tế theo hình thức hộ gia đình trong năm tài chính thì được giảm trừ mức đóng như sau: người thứ nhất đóng bằng 4,5% mức lương cơ sở; người thứ hai, thứ ba, thứ tư đóng lần lượt bằng 70%, 60%, 50% mức đóng của người thứ nhất; từ người thứ năm trở đi đóng bằng 40% mức đóng của người thứ nhất.
Ngày 15/5/2026, Chính phủ ban hành Nghị định 161/2026/NĐ-CP tăng lương cơ sở từ mức 2,34 triệu đồng lên thành 2,53 triệu đồng một tháng.
Việc điều chỉnh lương cơ sở tăng thêm 8% cũng sẽ dẫn đến việc tăng mức đóng BHYT hộ gia đình từ ngày 1/7/2026, chi tiết mức đóng BHYT trước và sau thời điểm 1/7/2026 như sau:
|
Đối tượng tham gia BHYT hộ gia đình |
Mức đóng BHYT hộ gia đình trước 1/7/2026 |
Mức đóng BHYT hộ gia đình từ 1/7/2026 |
|
Người thứ nhất |
105.300 đồng |
113.850 đồng |
|
Người thứ hai |
73.710 đồng |
79.695 đồng |
|
Người thứ ba |
63.180 đồng |
68.310 đồng |
|
Người thứ tư |
52.650 đồng |
56.925 đồng |
|
Người thứ năm |
42.120 đồng |
45.540 đồng |
Lưu ý: Mức đóng trong bảng trên được tính theo tháng.
Tại khoản 8 Điều 7 Nghị định 188/2025/NĐ-CP quy định:
Đối với đối tượng tham gia bảo hiểm y tế theo hộ gia đình quy định tại khoản 5 Điều 12 của Luật Bảo hiểm y tế: định kỳ 03 tháng, 06 tháng hoặc 12 tháng, người đại diện hộ gia đình hoặc thành viên hộ gia đình tham gia bảo hiểm y tế nộp tiền đóng BHYT theo quy định tại khoản 3 Điều 8 Nghị định 188/2025 cho cơ quan bảo hiểm xã hội.
Mẫu số 4 – Danh sách thành viên hộ gia đình tham gia BHYT được ban hành kèm theo Nghị định 188/2025/NĐ-CP.
Hướng dẫn lập Mẫu số 4 – Danh sách thành viên hộ gia đình tham gia BHYT như sau:
1. Mục đích: Kê khai đầy đủ, chính xác thông tin các thành viên trong hộ gia đình khi đăng ký tham gia bảo hiểm y tế theo hộ gia đình để giảm trừ mức đóng.
2. Trách nhiệm lập: đại diện thành viên hộ gia đình.
3. Thời gian lập: khi thành viên hộ gia đình cùng tham gia bảo hiểm y tế theo hình thức hộ gia đình trong năm tài chính để giảm trừ mức đóng.
4. Phương pháp lập:
a) Phần thông tin chung: ghi đầy đủ họ và tên chủ hộ; Điện thoại liên hệ; Địa chỉ hộ gia đình ghi theo nơi thường trú hoặc tạm trú.
b) Bảng thông tin thành viên hộ gia đình (đối với tham gia bảo hiểm y tế lần đầu thì kèm theo Mẫu số 2):
- Cột A: ghi số thứ tự từ 1 đến hết các thành viên trong hộ gia đình của người tham gia.
- Cột B: ghi đầy đủ họ, chữ đệm và tên của từng thành viên thuộc hộ gia đình (bao gồm cả chủ hộ gia đình).
- Cột 1: ghi mã số bảo hiểm y tế của từng người tham gia.
- Cột 2: ghi số CCCD/ĐDCN của từng thành viên hộ gia đình được cơ quan có thẩm quyền cấp.
- Cột 3: ghi đầy đủ ngày, tháng, năm sinh như trong giấy khai sinh hoặc căn cước công dân/định danh cá nhân của từng thành viên hộ gia đình.
- Cột 4: ghi nơi đăng ký khám chữa bệnh ban đầu theo hướng dẫn của cơ quan bảo hiểm xã hội.
- Cột 5: ghi mức lương cơ sở.
- Cột 6: ghi mối quan hệ với chủ hộ (theo thông tin trên Cơ sở dữ liệu Quốc gia về cư trú hoặc cơ sở dữ liệu Quốc gia về dân cư hoặc ứng dụng VneID).
- Cột 7: ghi tỷ lệ ngân sách nhà nước hỗ trợ (nếu có).
- Cột 8, 9: người tham gia đăng ký nhận thẻ bảo hiểm y tế bản điện tử hoặc bản giấy thì đánh dấu x vào cột tương ứng.
- Cột 10: ghi số tháng thẻ bảo hiểm y tế có giá trị sử dụng tương ứng với số tiền đóng.
c) Sau khi hoàn tất việc kê khai: Người tham gia ghi nội dung: tự nguyện kê khai, cung cấp giấy tờ liên quan để đảm bảo chính xác thông tin và chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung đã kê khai; Ký và ghi rõ họ tên.
Lưu ý: Trường hợp sáp nhập, chia tách địa giới hành chính thì ghi theo tên địa danh tại thời điểm kê khai.