
Thủ tục yêu cầu trích xuất phạm nhân từ 01/7/2026 (Hình từ Internet)
Tại Điều 4 Thông tư liên tịch 03/2026/TTLT-BCA-BQP-TANDTC-VKSNDTC đã quy định về thủ tục yêu cầu trích xuất phạm nhân từ 01/7/2026 như sau:
[1] Cơ quan, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng thuộc Bộ Công an, Bộ Quốc phòng, Viện kiểm sát nhân dân tối cao khi có yêu cầu trích xuất phạm nhân để phục vụ điều tra, truy tố thì việc gửi văn bản yêu cầu trích xuất phạm nhân được thực hiện như sau:
- Trường hợp phạm nhân đang chấp hành án tại trại giam, trại tạm giam thuộc Bộ Công an thì gửi văn bản yêu cầu trích xuất đến thủ trưởng cơ quan quản lý thi hành án hình sự Bộ Công an; phạm nhân đang chấp hành án tại trại giam, trại tạm giam thuộc Bộ Quốc phòng thì gửi văn bản yêu cầu trích xuất đến thủ trưởng cơ quan quản lý thi hành án hình sự Bộ Quốc phòng để ra lệnh trích xuất phạm nhân;
- Trường hợp phạm nhân đang chấp hành án tại trại tạm giam thuộc Công an cấp tỉnh trực tiếp quản lý thì phải gửi văn bản yêu cầu trích xuất đến thủ trưởng cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh để ra lệnh trích xuất phạm nhân;
- Trường hợp phạm nhân đang chấp hành án tại trại tạm giam do cấp quân khu quản lý thì phải gửi văn bản yêu cầu trích xuất đến thủ trưởng cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu nơi có trại tạm giam để ra lệnh trích xuất phạm nhân.
[2] Toà án nhân dân tối cao, Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Tòa án nhân dân khu vực, Toà án quân sự trung ương, Tòa án quân sự cấp quân khu, Tòa án quân sự khu vực khi có yêu cầu trích xuất phạm nhân để phục vụ xét xử thì gửi văn bản yêu cầu trích xuất đến cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu nơi sẽ tiến hành xét xử hoặc nơi phạm nhân được trích xuất phải có mặt để Tòa án tiến hành xét xử để ra lệnh trích xuất hoặc đề nghị ra lệnh trích xuất phạm nhân theo thẩm quyền.
[3] Cơ quan, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng thuộc Công an nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh hoặc cấp khu vực khi có yêu cầu trích xuất phạm nhân để phục vụ điều tra, truy tố thì gửi văn bản yêu cầu trích xuất đến thủ trưởng cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh nơi cơ quan yêu cầu trích xuất có trụ sở để ra lệnh trích xuất hoặc đề nghị ra lệnh trích xuất phạm nhân theo thẩm quyền.
[4] Cơ quan, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng cấp quân khu, cơ quan, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng thuộc cấp khu vực khi có yêu cầu trích xuất phạm nhân thì gửi văn bản đến thủ trưởng cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu nơi cơ quan yêu cầu trích xuất có trụ sở để ra lệnh trích xuất hoặc đề nghị ra lệnh trích xuất phạm nhân theo thẩm quyền.
[5] Các trường hợp phạm nhân đang chấp hành án tại trại giam bị khởi tố bị can về tội phạm khác, trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày ra quyết định khởi tố bị can, cơ quan, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng đã ra quyết định khởi tố bị can phải có văn bản yêu cầu trích xuất phạm nhân gửi đến cơ quan có thẩm quyền quy định tại [1], [2], [3] và [4] để ra lệnh trích xuất hoặc đề nghị ra lệnh trích xuất phạm nhân về trại tạm giam, phân trại tạm giam để phục vụ điều tra.
Trường hợp phạm nhân đang chấp hành án tại trại tạm giam, phân trại tạm giam bị cơ quan, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng đóng trên địa bàn nơi phạm nhân chấp hành án khởi tố bị can, thì trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày ra quyết định khởi tố bị can đối với phạm nhân đó, cơ quan, người tiến hành tố tụng phải có văn bản yêu cầu trích xuất phạm nhân gửi đến Cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu nơi phạm nhân đang chấp hành án để ra lệnh trích xuất phạm nhân ra khỏi khu giam giữ phạm nhân và tổ chức quản lý giam giữ phạm nhân bị khởi tố bị can tại trại tạm giam, phân trại tạm giam đó theo quy định tại khoản 1 Điều 9 Thông tư liên tịch 03/2026/TTLT-BCA-BQP-TANDTC-VKSNDTC.
[6] Văn bản yêu cầu trích xuất phạm nhân của cơ quan, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng có các nội dung sau đây:
- Cơ quan yêu cầu trích xuất; họ tên, chức vụ, chức danh, chữ ký của người có thẩm quyền yêu cầu trích xuất và đóng dấu;
- Họ, tên, ngày, tháng, năm sinh, nơi đăng ký thường trú của phạm nhân; ngày bị bắt; tội danh; thời hạn bị phạt tù; theo bản án số, ngày, tháng, năm, của Tòa án; quyết định thi hành án số, ngày, tháng, năm của Tòa án và nơi phạm nhân đang chấp hành án phạt tù; tư cách tham gia tố tụng của phạm nhân được trích xuất trong vụ án do cơ quan, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng yêu cầu trích xuất phạm nhân đang thụ lý theo quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự;
- Mục đích và thời hạn trích xuất; cơ quan, đơn vị được phân công nhận và áp giải phạm nhân được trích xuất; cơ sở giam giữ nơi nhận, quản lý phạm nhân được trích xuất trong thời gian trích xuất phạm nhân.