
Thông tư 28: Danh mục các mặt hàng nhập khẩu thực hiện kiểm tra ATTP từ 17/7/2026 (Hình từ Internet)
Ngày 01/6/2026, Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư 28/2026/TT-BCT Danh mục các mặt hàng nhập khẩu (kèm theo mã số HS) thực hiện kiểm tra nhà nước về an toàn thực phẩm thuộc trách nhiệm quản lý nhà nước của Bộ Công Thương.
Theo đó, từ ngày 17/7/2026, danh mục các mặt hàng nhập khẩu thực hiện kiểm tra an toàn thực phẩm thuộc trách nhiệm quản lý nhà nước của Bộ Công Thương (Danh mục) được quy định tại khoản 2 Điều 64 Luật An toàn thực phẩm số 55/2010/QH12 và khoản 3 Điều 39 Nghị định 15/2018/NĐ-CP (không bao gồm dụng cụ, vật liệu bao gói, chứa đựng thực phẩm). Danh mục chi tiết tại Phụ lục kèm theo Thông tư 28/2026/TT-BCT.
Danh mục các mặt hàng nhập khẩu thực hiện kiểm tra ATTP từ 17/7/2026 gồm các mặt hàng sau đây:
1. Sản phẩm đồ uống, nước giải khát, rượu, bia, cồn thực phẩm (theo quy định tại mục I, mục II, mục III phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định 15/2018/NĐ-CP);
2. Sữa chế biến (theo quy định tại mục IV phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định 15/2018/NĐ-CP; không bao gồm các sản phẩm sữa tươi nguyên liệu do Bộ Nông nghiệp và Môi trường quản lý);
3. Dầu thực vật (theo quy định tại mục V phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định 15/2018/NĐ-CP và quy định tại điểm a khoản 2 Điều 7 Nghị định 09/2016/NĐ-CР);
4. Sản phẩm bột, tinh bột (theo quy định tại mục VI phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định 15/2018/NĐ-CP và quy định tại điểm a khoản 2 Điều 7 Nghị định 09/2016/NĐ-CР);
5. Sản phẩm bánh, mứt, kẹo (theo quy định tại mục VII phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định 15/2018/NĐ-CP);
**Ghi chú:
Nguyên tắc áp dụng mã số HS tại danh mục như sau:
-Trường hợp chỉ liệt kê mã HS 4 số thì toàn bộ các mã HS 8 số thuộc nhóm HS 4 số này đều được áp dụng.
- Trường hợp chỉ liệt kê mã HS 6 số thì toàn bộ các mã HS 8 số thuộc phân nhóm HS 6 số này đều được áp dụng.
- Trường hợp liệt kê chi tiết đến mã HS 8 số thì chỉ mã HS 8 số đó mới được áp dụng./.
Theo Điều 68 Luật An toàn thực phẩm 2010, trách nhiệm kiểm tra an toàn thực phẩm như sau:
- Cơ quan quản lý an toàn thực phẩm thuộc Bộ quản lý ngành thực hiện việc kiểm tra an toàn thực phẩm trong sản xuất, kinh doanh thực phẩm theo quy định tại các điều 61, 62, 63 và 64 của Luật An toàn thực phẩm 2010.
- Cơ quan quản lý an toàn thực phẩm thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện việc kiểm tra an toàn thực phẩm trong phạm vi địa phương theo quy định của Bộ quản lý ngành và sự phân công của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
-Trong trường hợp kiểm tra liên ngành về an toàn thực phẩm có liên quan đến phạm vi quản lý của nhiều ngành hoặc địa phương, cơ quan chủ trì thực hiện kiểm tra có trách nhiệm phối hợp với cơ quan hữu quan thuộc các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có liên quan để thực hiện.
- Hoạt động kiểm tra an toàn thực phẩm phải bảo đảm nguyên tắc:
+ Khách quan, chính xác, công khai, minh bạch, không phân biệt đối xử;
+ Bảo vệ bí mật thông tin, tài liệu, kết quả kiểm tra liên quan đến cơ quan, tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thực phẩm được kiểm tra khi chưa có kết luận chính thức;
+ Không được sách nhiễu, gây phiền hà cho tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thực phẩm;
+ Chịu trách nhiệm trước pháp luật về kết quả kiểm tra, kết luận có liên quan.
- Bộ trưởng Bộ quản lý ngành quy định cụ thể về hoạt động kiểm tra an toàn thực phẩm trong phạm vi quản lý nhà nước được phân công.