
Biên chế các cơ quan đơn vị của Đảng ở địa phương năm 2026 (Hình từ internet)
Ban Chấp hành Trung ương ban hành Quyết định 185-QĐ/TW ngày 02/6/2026 về biên chế các ban, cơ quan, đơn vị sự nghiệp của Đảng ở Trung ương; cơ quan Mặt trận Tổ quốc, cơ quan tham mưu, giúp việc Đảng uỷ Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể Trung ương, Đảng uỷ các cơ quan Đảng Trung ương và các tỉnh, thành phố năm 2026.
Theo đó, biên chế các cơ quan, đơn vị sự nghiệp của Đảng, chính quyền địa phương, Mặt trận Tổ quốc, các tổ chức chính trị - xã hội ở địa phương (cấp tỉnh, cấp xã) là 1.865.544 biên chế (Phụ lục 2 kèm theo), gồm: 314.604 cán bộ, công chức và 1.550.940 viên chức. Cụ thể như sau:
|
STT |
Các địa phương |
Tổng cán bộ, công chức, viên chức |
Cán bộ, công chức |
Viên chức |
|
* |
Tổng cộng |
1.865.544 |
314.604 |
1.550.940 |
|
1 |
Thành phố Hà Nội |
128.056 |
15.074 |
112.982 |
|
2 |
Thành phố Hồ Chí Minh |
145.783 |
19.534 |
126.249 |
|
3 |
Tuyên Quang |
47.967 |
9.999 |
37.968 |
|
4 |
Cao Bằng |
19.335 |
4.810 |
14.525 |
|
5 |
Lai Châu |
18.533 |
4.151 |
14.382 |
|
6 |
Lào Cai |
47.856 |
8.694 |
39.162 |
|
7 |
Điện Biên |
23.819 |
4.417 |
19.402 |
|
8 |
Sơn La |
33.129 |
6.938 |
26.191 |
|
9 |
Lạng Sơn |
26.062 |
5.620 |
20.442 |
|
10 |
Thái Nguyên |
40.332 |
7.844 |
32.488 |
|
11 |
Phú Thọ |
81.691 |
12.674 |
69.017 |
|
12 |
Bắc Ninh |
66.092 |
9.239 |
56.853 |
|
13 |
Hưng Yên |
57.451 |
8.875 |
48.576 |
|
14 |
Thành phố Hải Phòng |
72.227 |
10.825 |
61.402 |
|
15 |
Quảng Ninh |
29.399 |
6.432 |
22.967 |
|
16 |
Ninh Bình |
71.641 |
11.168 |
60.473 |
|
17 |
Thanh Hóa |
76.229 |
13.417 |
62.812 |
|
18 |
Nghệ An |
68.578 |
11.366 |
57.212 |
|
19 |
Hà Tĩnh |
31.851 |
6.084 |
25.767 |
|
20 |
Quảng Trị |
41.597 |
7.371 |
34.226 |
|
21 |
Thành phố Huế |
26.852 |
4.656 |
22.196 |
|
22 |
Thành phố Đà Nẵng |
53.418 |
9.435 |
43.983 |
|
23 |
Quảng Ngãi |
43.533 |
8.584 |
34.949 |
|
24 |
Gia Lai |
60.698 |
12.365 |
48.333 |
|
25 |
Đắk Lắk |
58.985 |
9.884 |
49.101 |
|
26 |
Khánh Hòa |
34.263 |
6.449 |
27.814 |
|
27 |
Lâm Đồng |
67.174 |
11.775 |
55.399 |
|
28 |
Thành phố Đồng Nai |
70.779 |
10.160 |
60.619 |
|
29 |
Tây Ninh |
44.917 |
9.111 |
35.806 |
|
30 |
Vĩnh Long |
61.262 |
10.834 |
50.428 |
|
31 |
Đồng Tháp |
55.768 |
9.693 |
46.075 |
|
32 |
An Giang |
66.552 |
10.177 |
56.375 |
|
33 |
Thành phố Cần Thơ |
57.497 |
10.094 |
47.403 |
|
34 |
Cà Mau |
36.218 |
6.855 |
29.363 |
- Bảo đảm sự lãnh đạo của Đảng, phát huy vai trò giám sát của các tổ chức chính trị - xã hội và nhân dân trong quá trình thực hiện tinh giản biên chế.
- Gắn tinh giản biên chế với sắp xếp tổ chức bộ máy theo hướng tinh gọn, hoạt động hiệu lực, hiệu quả và cơ cấu lại, nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức theo vị trí việc làm, phù hợp với cơ chế tự chủ của cơ quan, tổ chức, đơn vị.
- Bảo đảm nguyên tắc tập trung dân chủ, khách quan, công bằng, công khai, minh bạch và theo quy định của pháp luật.
- Bảo đảm chi trả chế độ, chính sách tinh giản biên chế kịp thời, đầy đủ theo quy định của pháp luật, bảo đảm sử dụng hiệu quả ngân sách nhà nước.
- Người đứng đầu phải chịu trách nhiệm về kết quả thực hiện tinh giản biên chế trong cơ quan, tổ chức, đơn vị được giao quản lý theo thẩm quyền.
- Đối tượng tinh giản biên chế nếu được bầu cử, tuyển dụng lại vào các cơ quan, tổ chức, đơn vị hưởng lương từ ngân sách nhà nước hoặc bố trí làm người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố trong thời gian 60 tháng kể từ ngày thực hiện tinh giản biên chế thì phải hoàn trả lại số tiền trợ cấp đã nhận cho cơ quan, tổ chức, đơn vị đã chi trả trợ cấp.
- Đối tượng tinh giản biên chế đủ điều kiện hưởng chính sách quy định tại các văn bản khác nhau của Chính phủ thì chỉ được một chính sách cao nhất.
(Điều 3 Nghị định 154/2025/NĐ-CP)