Chính sách mới 11/06/2026 15:10 PM

Thủ tục thay đổi nơi tập sự hành nghề Thừa hành viên năm 2026

Tham vấn bởi Luật sư Phạm Thanh Hữu
11/06/2026 15:10 PM

Tại Quyết định 1444/QĐ-BTP năm 2026, Bộ Tư pháp đã quy định chi tiết thủ tục thay đổi nơi tập sự hành nghề Thừa hành viên năm 2026.

Thủ tục thay đổi nơi tập sự hành nghề Thừa hành viên năm 2026

Thủ tục thay đổi nơi tập sự hành nghề Thừa hành viên năm 2026 (Hình từ Internet)

Thủ tục thay đổi nơi tập sự hành nghề Thừa hành viên năm 2026

Ngày 09/6/2026, Bộ Tư pháp ban hành Quyết định 1444/QĐ-BTP về việc công bố thủ tục hành chính trong lĩnh vực thừa hành viên thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tư pháp.

Tại Quyết định 1444/QĐ-BTP năm 2026, Bộ Tư pháp đã quy định chi tiết thủ tục thay đổi nơi tập sự hành nghề Thừa hành viên năm 2026 như sau:

[1] Trình tự thực hiện: 

- Người tập sự gửi văn bản đề nghị thay đổi nơi tập sự theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định. 

- Đối với trường hợp thay đổi nơi tập sự hành nghề Thừa hành viên trong cùng một tỉnh, thành phố: Sở Tư pháp cập nhật thông tin thay đổi nơi tập sự vào cơ sở dữ liệu về tổ chức và hoạt động của Thừa hành viên.

Trường hợp không thể thực hiện cập nhật theo quy định tại điểm này thì Sở Tư pháp có thông báo ngay bằng văn bản về việc thay đổi nơi tập sự cho văn phòng thi hành án dân sự nơi nhận tập sự mới và người tập sự. 

- Đối với trường hợp thay đổi nơi tập sự hành nghề Thừa hành viên sang tỉnh, thành phố khác: Sở Tư pháp cập nhật thông tin thay đổi nơi tập sự vào cơ sở dữ liệu tổ chức và hoạt động của Thừa hành viên.

Trường hợp không thể thực hiện cập nhật theo quy định tại điểm này thì Sở Tư pháp nơi văn phòng thi hành án dân sự nhận tập sự mới đặt trụ sở có thông báo ngay bằng văn bản về việc thay đổi nơi tập sự cho văn phòng thi hành án dân sự nơi nhận tập sự mới và người tập sự. 

[2] Cách thức thực hiện: 

- Đối với trường hợp thay đổi nơi tập sự hành nghề Thừa hành viên trong cùng một tỉnh, thành phố: hồ sơ được gửi trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh, thành phố nơi đã đăng ký tập sự hoặc trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia. 

- Đối với trường hợp thay đổi nơi tập sự hành nghề Thừa hành viên sang tỉnh, thành phố khác: hồ sơ được gửi trực tiếp văn bản đề nghị thay đổi nơi tập sự theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh, thành phố nơi đã đăng ký tập sự và nơi đăng ký tập sự mới hoặc trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia. 

[3] Thành phần hồ sơ, số lượng hồ sơ: 

- Thành phần hồ sơ: văn bản đề nghị thay đổi nơi tập sự theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định. 

- Số lượng hồ sơ: 01 bộ. 

[4] Thời hạn giải quyết hồ sơ: Trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận văn bản đề nghị thay đổi nơi tập sự. 

[5] Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân. 

[6] Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Sở Tư pháp. 

[7] Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Thông tin thay đổi nơi tập sự được cập nhật vào cơ sở dữ liệu tổ chức và hoạt động của Thừa hành viên. 

Trường hợp không thể thực hiện cập nhật thì có văn bản thông báo về việc thay đổi nơi tập sự. 

[8] Phí, lệ phí: không. 

[9] Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Mẫu TP-THV-03 ban hành kèm theo Thông tư số 08/2026/TT-BTP ngày 16/5/2026 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn thi hành Nghị định số 151/2026/NĐ-CP ngày 13/5/2026 của Chính phủ quy định về tổ chức và hoạt động của văn phòng thi hành án dân sự, Thừa hành viên. 

[10] Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không. 

[11] Căn cứ pháp lý: 

- Nghị định số 151/2026/NĐ-CP ngày 13/5/2026 của Chính phủ quy định về tổ chức và hoạt động của văn phòng thi hành án dân sự, Thừa hành viên (Khoản 2 Điều 6); 

- Thông tư số 08/2026/TT-BTP ngày 16/5/2026 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn thi hành Nghị định số 151/2026/NĐ-CP ngày 13/5/2026 của Chính phủ quy định về tổ chức và hoạt động của văn phòng thi hành án dân sự, Thừa hành viên (Điều 11; Mẫu TP-THV-03 Phụ lục II); 

- Thông tư số 09/2025/TT-BTP ngày 16/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Tư pháp thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân thuộc Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu trong lĩnh vực tư pháp (Điều 7). 

Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email info@thuvienphapluat.vn.

Gởi câu hỏi Chia sẻ bài viết lên facebook 134

Bài viết về

Dịch vụ pháp lý

Chính sách khác

Địa chỉ: 17 Nguyễn Gia Thiều, P.6, Q.3, TP.HCM
Điện thoại: (028) 3930 3279 (06 lines)
E-mail: info@ThuVienPhapLuat.vn