Chính sách mới 31/05/2026 22:17 PM

Nội dung tập sự hành nghề Thừa hành viên từ 01/7/2026

Tham vấn bởi Luật sư Nguyễn Thụy Hân
31/05/2026 22:17 PM

Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành Thông tư 08/2026/TT-BTP, trong đó có quy định nội dung tập sự hành nghề Thừa hành viên, có hiệu lực từ 01/7/2026.

Nội dung tập sự hành nghề Thừa hành viên từ 01/7/2026

Nội dung tập sự hành nghề Thừa hành viên từ 01/7/2026 (Hình từ internet)

Nội dung tập sự hành nghề Thừa hành viên từ 01/7/2026

Theo Điều 7 Thông tư 08/2026/TT-BTP, nội dung tập sự hành nghề Thừa hành viên bao gồm:

- Tiếp nhận, phân loại yêu cầu thực hiện công việc; kiểm tra tính xác thực, tính hợp pháp của các giấy tờ có trong hồ sơ yêu cầu, năng lực hành vi dân sự của người yêu cầu.

- Thực hành ứng xử theo Chuẩn mực đạo đức hành nghề Thừa hành viên; giải thích cho người yêu cầu hiều quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp của họ; ý nghĩa và hậu quả pháp lý khi thực hiện yêu cầu Thừa hành viên thực hiện công việc; lý do khi từ chối thực hiện yêu cầu.

- Kỹ năng nghiên cứu, đề xuất các phương án giải quyết hồ sơ người yêu cầu.

- Kỹ năng lập vi bằng; tống đạt giấy tờ, hồ sơ, tài liệu; xác minh điều kiện thi hành án; tổ chức thi hành án.

- Kỹ năng soạn thảo văn bản khác trong hoạt động của văn phòng thi hành án dân sự; sắp xếp, phân loại hồ sơ đã được thực hiện để đưa vào lưu trữ.

- Kỹ năng và công việc khác liên quan đến hoạt động hành nghể Thừa hành viên.

Quy định về tạm ngừng, chấm dứt tập sự hành nghề Thừa hành viên từ 01/7/2026

Theo Điều 7 Thông tư 08/2026/TT-BTP, quy định về tạm ngừng, chấm dứt tập sự hành nghề Thừa hành viên như sau:

* Tạm dừng tập sự:

- Người đang tập sự hành nghề Thừa hành viên được tạm ngừng tập sự trong trường hợp có lý do chính đáng. Người có thời gian tập sự 06 tháng được tạm ngừng tập sự tối đa 02 lần, mỗi lần không quá 90 ngày; người có thời gian tập sự 03 tháng được tạm ngừng tập sự tối đa 01 lần không quá 45 ngày. Thời gian tạm ngừng tập sự không được tính vào thời gian tập sự.

Thời gian tập sự trước khi tạm ngừng tập sự được tính vào tổng thời gian tập sự, trừ trường hợp đăng ký tập sự lại theo quy định tại khoản 3 Điều 7 Thông tư 08/2026/TT-BTP.

- Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo bằng văn bản của người tập sự về việc tạm ngừng tập sự và trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc thời gian tạm ngừng tập sự, văn phòng thi hành án dân sự cập nhật thông tin người tập sự vào cơ sở dữ liệu về tổ chức và hoạt động của Thừa hành viên. Trường hợp không thể thực hiện cập nhật theo quy định tại khoản này thì văn phòng thi hành án dân sự phải thông báo bằng văn bản cho Sở Tư pháp nơi đặt trụ sở.

* Chấm dứt tập sự:

- Người tập sự chẩm dứt tập sự trong các trường hợp sau đây:

+ Tự chấm dứt tập sự;

+ Được tuyển dụng là cán bộ, công chức, viên chức, sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức quốc phòng trong cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân;

+ Không còn cư trú tại Việt Nam;

+ Bị mất hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự; có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi theo quy định của Bộ luật Dân sự 2015;

+ Đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự;

+ Bị kết tội bằng bản án đã có hiệu lực pháp luật của Tòa án;

+ Bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính;

+ Tạm ngừng tập sự quá số lần quy định hoặc đã hết thời hạn tạm ngừng tập sự theo quy định tại khoản 1 Điều 7 Thông tư 08/2026/TT-BTP mà không tiếp tục tập sự;

+ Bị chấm dứt tập sự theo quy định tại Điều 16 Thông tư 08/2026/TT-BTP.

- Người đã chấm dứt tập sự hành nghề Thừa hành viên được đăng ký tập sự lại khi lý do chấm dứt tập sự quy định tại khoản 2 Điều 7 Thông tư 08/2026/TT-BTP không còn và không thuộc trường hợp không được tập sự quy định tại khoản 6 Điều 6 Nghị định 151/2026/NĐ-CP. Trường hợp chấm dứt tập sự theo quy định tại điểm i khoản 2 Điều 7 Thông tư 08/2026/TT-BTP thì sau thời hạn 01 năm kể từ ngày có quyết định chẩm dứt tập sự mới được đăng ký tập sự lại.

Việc đăng ký tập sự lại được thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 6 Nghị định 151/2026/NĐ-CP. Thời gian tập sự trước khi chẩm dứt tập sự không được tính vào tổng thời gian tập sự.

Hồ sơ đăng ký tập sự lại bao gồm các giấy tờ quy định tại khoản 1 Điều 6 Nghị định 151/2026/NĐ-CP và giấy tờ chứng minh thuộc trường hợp được đăng ký tập sự lại.

Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email info@thuvienphapluat.vn.

Gởi câu hỏi Chia sẻ bài viết lên facebook 269

Bài viết về

Dịch vụ pháp lý

Địa chỉ: 17 Nguyễn Gia Thiều, P.6, Q.3, TP.HCM
Điện thoại: (028) 3930 3279 (06 lines)
E-mail: info@ThuVienPhapLuat.vn