
Đã có dự thảo Thông tư về mức phí thẩm định tiêu chuẩn và điều kiện hành nghề Thừa hành viên (Hình từ văn bản)
Bộ Tài chính đang lấy ý kiến dự thảo Thông tư quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí thẩm định tiêu chuẩn, điều kiện hành nghề Thừa hành viên (sau đây gọi tắt là dự thảo Thông tư).
![]() |
Dự thảo Thông tư |
Dự thảo Thông tư đề xuất quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí thẩm định tiêu chuẩn, điều kiện hành nghề Thừa hành viên. Dự thảo Thông tư đề xuất áp dụng đối với người nộp phí, tổ chức thu phí và tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến thu, nộp phí thẩm định tiêu chuẩn, điều kiện hành nghề Thừa hành viên.
Cá nhân đăng ký tham dự kiểm tra kết quả tập sự hành nghề Thừa hành viên, đề nghị bổ nhiệm hoặc bổ nhiệm lại Thừa hành viên phải nộp phí tham dự kiểm tra kết quả tập sự Thừa hành viên, phí thẩm định tiêu chuẩn, điều kiện hành nghề Thừa hành viên (bổ nhiệm hoặc bổ nhiệm lại) theo quy định tại dự thảo Thông tư.
Mức thu phí thẩm định tiêu chuẩn, điều kiện hành nghề Thừa hành viên được đề xuất tại dự thảo Thông tư như sau:
- Phí tham dự kiểm tra kết quả tập sự Thừa hành viên: 2.700.000 đồng/hồ sơ.
- Phí thẩm định tiêu chuẩn, điều kiện hành nghề Thừa hành viên
+ Bổ nhiệm Thừa hành viên: 800.000 đồng/hồ sơ.
+ Bổ nhiệm lại Thừa hành viên: 500.000 đồng/hồ sơ
Việc khai, thu, nộp phí thẩm định tiêu chuẩn, điều kiện hành nghề Thừa hành viên được đề xuất như sau:
- Người nộp phí thực hiện nộp phí theo một trong các phương thức quy định tại khoản 1 Điều 3 Nghị định 362/2025/NĐ-CP.
- Tổ chức thu phí nộp 100% số tiền phí thu được vào ngân sách nhà nước theo chương, tiểu mục của Mục lục ngân sách nhà nước hiện hành, bao gồm tiền lãi phát sinh (nếu có) trên số dư tài khoản liên quan trong quá trình thu phí.
Nguồn chi phí để trang trải cho hoạt động cung cấp dịch vụ, thu phí được ngân sách nhà nước bố trí trong dự toán của tổ chức thu phí theo chế độ, định mức chi ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật.
- Tổ chức thu phí thực hiện khai, thu, nộp phí và quyết toán số tiền phí thu được theo quy định tại khoản 3 Điều 3 Nghị định 362/2025/NĐ-CP.
Xem thêm tại dự thảo Thông tư quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí thẩm định tiêu chuẩn, điều kiện hành nghề Thừa hành viên.
Những trường hợp không được bổ nhiệm Thừa hành viên theo Điều 9 Nghị định 151/2026/NĐ-CP (có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2026) như sau:
- Người bị mất hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự; có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi theo quy định của Bộ luật Dân sự.
- Người đang là công chứng viên, luật sư, đấu giá viên, quản tài viên, giám định viên tư pháp, thẩm định viên về giá, hội thẩm nhân dân.
- Người đang là cán bộ, công chức, viên chức; sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức quốc phòng trong cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân.
- Người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự; người đã bị kết án mà chưa được xóa án tích.
- Người thuộc một trong những trường hợp quy định tại khoản này mà chưa hết thời hạn 03 năm kể từ ngày quyết định kỷ luật có hiệu lực thi hành: cán bộ bị kỷ luật bằng hình thức bãi nhiệm; công chức, viên chức bị kỷ luật bằng hình thức buộc thôi việc; sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức trong cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân bị kỷ luật bằng hình thức tước danh hiệu quân nhân hoặc buộc thôi việc; sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ, công nhân trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân bị kỷ luật bằng hình thức tước danh hiệu Công an nhân dân hoặc buộc thôi việc.
- Hội thẩm nhân dân bị bãi nhiệm, công chứng viên, luật sư, đấu giá viên, quản tài viên, giám định viên tư pháp, thẩm định viên về giá bị miễn nhiệm, bị thu hồi chứng chỉ hành nghề, thẻ hành nghề mà chưa hết thời hạn 03 năm kể từ ngày bị bãi nhiệm, miễn nhiệm, thu hồi chứng chỉ hành nghề, thẻ hành nghề hoặc đang bị tước quyền sử dụng chứng chỉ hành nghề, thẻ hành nghề.
- Người đang bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính giáo dục tại xã, phường, đặc khu hoặc đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc hoặc đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc.