Theo đó, Nghị định 202/2026/NĐ-CР sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 5 Điều 8 Nghị định 10/2022/NĐ-CP quy định về lệ phí trước bạ, như sau:
Ô tô điện chạy pin: Kể từ ngày Nghị định 202/2026/NĐ-CР có hiệu lực thi hành đến hết ngày 31/12/2030: nộp lệ phí trước bạ lần đầu với mức thu là 0%. Việc phân loại ô tô điện chạy pin thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Xây dựng.
Nghị định 202/2026/NĐ-CР có hiệu lực thi hành từ ngày 01/3/2027 và thay thế Nghị định 51/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 10/2022/NĐ-CP quy định về lệ phí trước bạ.
Như vậy, mức lệ phí trước bạ khi mua ô tô năm 2026 được quy định như sau:
Ô tô, rơ moóc, sơ mi rơ moóc, xe chở người bốn bánh có gắn động cơ, xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ, xe máy chuyên dùng, xe tương tự các loại xe này: Mức thu lệ phí trước bạ là 2%
(i) Đối với ô tô chở người từ 09 chỗ trở xuống (kể cả xe pick-up chở người)
+ Lệ phí lần đầu: 10%
+ Lệ phí trước bạ từ lần thứ 2 trở đi (áp dụng thống nhất toàn quốc): 2%
Trường hợp cần áp dụng mức thu cao hơn cho phù hợp với điều kiện thực tế tại từng địa phương, Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quyết định điều chỉnh tăng nhưng tối đa không quá 50% mức thu quy định chung.
(ii) Ô tô pick-up chở hàng cabin kép, ô tô tải VAN (từ hai hàng ghế trở lên, có vách ngăn cố định)
+ Lệ phí lần đầu: 60% mức thu lệ phí của ô tô dưới 9 chỗ.
(iii) Ô tô điện chạy pin: nộp lệ phí trước bạ lần đầu với mức thu là 0%. (Áp dụng đến hết năm 2030).
Lệ phí trước bạ đối với ô tô tại (i), (ii), và (iii) từ lần thứ 2 trở đi (áp dụng thống nhất toàn quốc): 2%.
Lưu ý: Việc xác định mức thu căn cứ vào loại phương tiện ghi trên Giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường do cơ quan đăng kiểm cấp.
Lệ phí trước bạ đối với ô tô được tính bằng công thức sau:
| Lệ phí trước bạ đối với ô tô = Giá tính lệ phí trước bạ (*) x Mức thu lệ phí trước bạ theo tỷ lệ (%) |
(*) Giá tính lệ phí trước bạ đối với tài sản là xe ô tô, các loại xe tương tự xe ô tô (sau đây gọi chung là ô tô) và xe máy quy định tại khoản 6, khoản 7 Điều 3 Nghị định 10/2022/NĐ-CP (trừ xe ô tô chuyên dùng, xe máy chuyên dùng) là giá tại Bảng giá tính lệ phí trước bạ do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương ban hành.
Giá tính lệ phí trước bạ tại Bảng giá tính lệ phí trước bạ của từng tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương được xác định theo nguyên tắc đảm bảo phù hợp với giá chuyển nhượng tài sản trên thị trường tại thời điểm xây dựng Bảng giá tính lệ phí trước bạ.

Cập nhật lệ phí trước bạ khi mua ô tô năm 2026 (Hình từ internet)
Tại Điều 3 Nghị định 10/2022/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định 175/2025/NĐ-CP), các đối tượng chịu lệ phí trước bạ năm 2026 gồm:
(1) Nhà, đất.
(2) Súng săn; súng dùng để tập luyện, thi đấu thể thao.
(3) Tàu theo quy định của pháp luật về giao thông đường thủy nội địa và pháp luật về hàng hải (sau đây gọi là tàu thủy), kể cả sà lan, ca nô, tàu kéo, tàu đẩy, tàu ngầm, tàu lặn; trừ ụ nổi, kho chứa nổi và giàn di động.
(4) Thuyền, kể cả du thuyền.
(5) Tàu bay.
(6) Xe mô tô, xe gắn máy, xe tương tự xe mô tô, xe gắn máy (sau đây gọi chung là xe máy) theo quy định pháp luật về trật tự, an toàn giao thông đường bộ phải đăng ký và gắn biển số do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp.
(7) Xe ô tô, rơ moóc, sơ mi rơ moóc, xe chở người bốn bánh có gắn động cơ, xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ, xe máy chuyên dùng, xe tương tự các loại xe này theo quy định pháp luật về trật tự, an toàn giao thông đường bộ phải đăng ký và gắn biển số do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp.
(8) Vỏ, tổng thành khung, tổng thành máy, thân máy (block) của tài sản quy định tại các khoản trên được thay thế và phải đăng ký với cơ quan nhà nước có thẩm quyền.