
Phương án sắp xếp thôn tổ dân phố tại Quảng Ngãi (Hình từ văn bản)
![]() |
Phương án 5458/PA-UBND |
Theo đó, Phương án sắp xếp thôn tổ dân phố tại Quảng Ngãi (Phương án 5458/PA-UBND) như sau:
1. Thực hiện sắp xếp:
Toàn tỉnh tổ chức, sắp xếp lại 1.100/1.710 thôn, tổ dân phố thuộc 87 xã, phường thành 551 thôn, tổ dân phố; giảm 549/1.710 thôn, tổ dân phố so với trước khi sắp xếp, tổ chức lại. Chi tiết có phương án tổng thể sắp xếp, tổ chức lại thôn, tổ dân phố tại Phụ lục 2.
(Có Phụ lục 2 và Phụ lục 4 kèm theo)
![]() |
Phụ lục 2 |
![]() |
Phụ lục 4 |
2. Không thực hiện sắp xếp, tổ chức lại đối với 610/1.710 thôn, tổ dân phố (549 thôn; 61 tổ dân phố), chiếm tỷ lệ 35,67%, cụ thể như sau:
- Có 539 thôn, tổ dân phố không thực hiện sắp xếp thuộc 86 xã và đặc khu Lý Sơn (538 thôn, 1 tổ dân phố), lý do cụ thể như sau:
+ Đủ tiêu chuẩn 300 hộ trở lên (đối với đồng bằng): 192 thôn;
+ Đủ tiêu chuẩn 250 hộ trở lên (đối với TDP thuộc địa bàn miền núi, xã thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số, thôn đặc biệt khó khăn): 1 tổ dân phố (tổ dân phố 5 thuộc xã Bờ Y có 670 hộ);
+ Đủ tiêu chuẩn 200 hộ trở lên (đối với thôn thuộc địa bàn miền núi, xã thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số, thôn đặc biệt khó khăn): 208 thôn;
+ Đủ tiêu chuẩn 60 hộ trở lên (ở địa bàn có địa hình chia cắt phức tạp, giao thông đi lại khó khăn, dân cư sinh sống phân tán; thôn, tổ dân phố ở địa bàn biên giới, hải đảo hoặc thuộc khu vực quy hoạch giải phóng mặt bằng, di dân, tái định cư; thôn, tổ dân phố nằm biệt lập trên các đảo, cù lao, cồn trên sông): 138 thôn.
(Có Phụ lục 3.1 cụ thể kèm theo)
![]() |
Phụ lục 3.1 |
- Có 71 thôn, tổ dân phố không thực hiện sắp xếp thuộc 9 phường (11 thôn, 60 tổ dân phố), lý do cụ thể như sau:
+ Đủ tiêu chuẩn 450 hộ trở lên (đối với đồng bằng): 50 tổ dân phố;
+ Đủ tiêu chuẩn 250 hộ trở lên (đối với TDP thuộc địa bàn miền núi, xã thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số, thôn đặc biệt khó khăn): 9 tổ dân phố;
+ Đủ tiêu chuẩn 200 hộ trở lên (đối với thôn thuộc địa bàn miền núi, xã thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số, thôn đặc biệt khó khăn): 11 thôn;
+ Đủ tiêu chuẩn 60 hộ trở lên (ở địa bàn có địa hình chia cắt phức tạp, giao thông đi lại khó khăn, dân cư sinh sống phân tán; thôn, tổ dân phố ở địa bàn biên giới, hải đảo hoặc thuộc khu vực quy hoạch giải phóng mặt bằng, di dân, tái định cư; thôn, tổ dân phố nằm biệt lập trên các đảo, cù lao, cồn trên sông): 1 tổ dân phố (tổ dân phố Ân Phú thuộc phường Trương Quang Trọng có 304 hộ).
(Có Phụ lục 3.2 cụ thể kèm theo)
![]() |
Phụ lục 3.2 |
3. Kết quả sắp xếp, tổ chức lại thôn, tổ dân phố
Sau khi sắp xếp, tổ chức lại thôn, tổ dân phố tỉnh Quảng Ngãi giảm 549/1.710 thôn, tổ dân phố, đạt tỷ lệ 32,11% so với tổng số thôn, tổ dân phố toàn tỉnh.
Tổng số thôn, tổ dân phố sau sắp xếp trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi là 1.161 thôn, tổ dân phố (trong đó có 610 thôn, tổ dân phố không thực hiện sắp xếp và 551 thôn, tổ dân phố hình thành mới sau khi sắp xếp).
- Thực hiện chế độ, chính sách cho người hoạt động ở thôn, tổ dân phố theo Nghị quyết 45/2026/NQ-HĐND ngày 30/5/2026 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quy định mức phụ cấp, mức hỗ trợ, việc kiêm nhiệm chức danh, phụ cấp kiêm nhiệm đối với người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố, các chức danh tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.
- Giải quyết chế độ, chính sách cho những người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố theo quy định tại Điều 10 Nghị định 154/2025/NĐ-CP về tinh giản biên chế.