
Phương án sắp xếp ấp khóm khu phố năm 2026 tại An Giang (Hình từ văn bản)
Ngày 09/6/2026, UBND tỉnh An Giang ban hành Phương án 2703/PA-UBND về sắp xếp ấp, khóm, khu phố trên địa bàn tỉnh An Giang.
![]() |
Phương án 2703/PA-UBND |
Theo đó, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Phương án sắp xếp ấp, khóm, khu phố trên địa bàn tỉnh An Giang, cụ thể như sau:
(1) Sắp xếp ấp có quy mô số hộ gia đình dưới 400 hộ; khóm, khu phố có quy mô số hộ gia đình dưới 550 hộ theo đề nghị của Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu, như sau:
|
STT |
Tên đơn vị hành chính cấp xã |
Số ấp, khóm, khu phố chưa sắp xếp |
Số ấp, khóm, khu phố thực hiện sắp xếp |
Số ấp, khóm, khu phố sau sắp xếp |
|
1 |
Đặc khu Kiên Hải |
13 |
1 |
12 |
|
2 |
Phường Châu Đốc |
36 |
6 |
30 |
|
3 |
Phường Chi Lăng |
10 |
2 |
8 |
|
4 |
Phường Long Xuyên |
48 |
10 |
38 |
|
5 |
Phường Mỹ Thới |
19 |
5 |
14 |
|
6 |
Phường Rạch Giá |
61 |
9 |
52 |
|
7 |
Phường Tô Châu |
15 |
7 |
8 |
|
8 |
Phường Thới Sơn |
12 |
3 |
9 |
|
9 |
Phường Tịnh Biên |
12 |
6 |
6 |
|
10 |
Phường Vĩnh Tế |
16 |
4 |
12 |
|
11 |
Phường Vĩnh Thông |
18 |
5 |
13 |
|
12 |
Xã An Biên |
24 |
8 |
16 |
|
13 |
Xã An Châu |
19 |
3 |
16 |
|
14 |
Xã An Cư |
15 |
7 |
8 |
|
15 |
Xã An Minh |
18 |
2 |
16 |
|
16 |
Xã Ba Chúc |
14 |
1 |
13 |
|
17 |
Xã Bình An |
20 |
8 |
12 |
|
18 |
Xã Bình Giang |
10 |
3 |
7 |
|
19 |
Xã Bình Mỹ |
19 |
7 |
12 |
|
20 |
Xã Bình Thạnh Đông |
16 |
4 |
12 |
|
21 |
Xã Châu Thành |
23 |
12 |
11 |
|
22 |
Xã Châu Phú |
19 |
4 |
15 |
|
23 |
Xã Chợ Vàm |
14 |
1 |
13 |
|
24 |
Xã Cô Tô |
14 |
2 |
12 |
|
25 |
Xã Cù Lao Giêng |
22 |
1 |
21 |
|
26 |
Xã Định Hòa |
30 |
9 |
21 |
|
27 |
Xã Định Mỹ |
15 |
1 |
14 |
|
28 |
Xã Đông Hòa |
19 |
3 |
16 |
|
29 |
Xã Đông Hưng |
14 |
4 |
10 |
|
30 |
Xã Đông Thái |
27 |
7 |
20 |
|
31 |
Xã Giồng Riềng |
36 |
9 |
27 |
|
32 |
Xã Gò Quao |
24 |
9 |
15 |
|
33 |
Xã Giang Thành |
18 |
8 |
10 |
|
34 |
Xã Hòa Điền |
13 |
6 |
7 |
|
35 |
Xã Hòn Đất |
25 |
6 |
19 |
|
36 |
Xã Hòa Thuận |
15 |
4 |
11 |
|
37 |
Xã Hội An |
22 |
1 |
21 |
|
38 |
Xã Kiên Lương |
21 |
3 |
18 |
|
39 |
Xã Long Điền |
20 |
1 |
19 |
|
40 |
Xã Long Kiến |
23 |
3 |
20 |
|
41 |
Xã Long Thạnh |
21 |
6 |
15 |
|
42 |
Xã Mỹ Đức |
16 |
3 |
13 |
|
43 |
Xã Mỹ Thuận |
24 |
7 |
17 |
|
44 |
Xã Nhơn Mỹ |
31 |
1 |
30 |
|
45 |
Xã Núi Cấm |
11 |
4 |
7 |
|
46 |
Xã Ngọc Chúc |
19 |
8 |
11 |
|
47 |
Xã Sơn Kiên |
14 |
5 |
9 |
|
48 |
Xã Ô Eo |
12 |
2 |
10 |
|
49 |
Xã Ô Lâm |
18 |
3 |
15 |
|
50 |
Xã Phú An |
12 |
2 |
10 |
|
51 |
Xã Phú Hòa |
13 |
5 |
8 |
|
52 |
Xã Phú Lâm |
12 |
1 |
11 |
|
53 |
Xã Phú Tân |
24 |
1 |
23 |
|
54 |
Xã Tân An |
17 |
5 |
12 |
|
55 |
Xã Tân Hiệp |
28 |
5 |
23 |
|
56 |
Xã Tân Hội |
24 |
5 |
19 |
|
57 |
Xã Tân Thạnh |
15 |
2 |
13 |
|
58 |
Xã Thạnh Đông |
22 |
1 |
21 |
|
59 |
Xã Thạnh Hưng |
21 |
4 |
17 |
|
60 |
Xã Thạnh Lộc |
24 |
4 |
20 |
|
61 |
Xã Thạnh Mỹ Tây |
27 |
13 |
14 |
|
62 |
Xã Tây Phú |
12 |
3 |
9 |
|
63 |
Xã Tây Yên |
22 |
4 |
18 |
|
64 |
Xã Tri Tôn |
19 |
1 |
18 |
|
65 |
Xã U Minh Thượng |
26 |
5 |
21 |
|
66 |
Xã Vĩnh An |
10 |
2 |
8 |
|
67 |
Xã Vĩnh Bình |
17 |
2 |
15 |
|
68 |
Xã Vĩnh Điều |
11 |
1 |
10 |
|
69 |
Xã Vĩnh Gia |
12 |
1 |
11 |
|
70 |
Xã Vĩnh Hanh |
11 |
1 |
10 |
|
71 |
Xã Vĩnh Hòa |
29 |
14 |
15 |
|
72 |
Xã Vĩnh Hòa Hưng |
23 |
11 |
12 |
|
73 |
Xã Vân Khánh |
11 |
2 |
9 |
|
74 |
Xã Vĩnh Phong |
20 |
10 |
10 |
|
75 |
Xã Vĩnh Tuy |
22 |
8 |
14 |
|
76 |
Xã Vĩnh Thạnh Trung |
19 |
4 |
15 |
|
77 |
Xã Vĩnh Thuận |
17 |
6 |
11 |
|
78 |
Xã Vĩnh Xương |
15 |
6 |
9 |
(2) Các ấp có quy mô số hộ gia đình dưới 400 hộ; khóm, khu phố có quy mô số hộ gia đình dưới 550 hộ không thực hiện sắp xếp
- Có 40 ấp, khu phố có quy mô số hộ gia đình thấp hơn tiêu chuẩn quy định không thực hiện sắp xếp do có yếu tố đặc thù:
|
STT |
Tên đơn vị hành chính cấp xã |
Số ấp, khu phố không thực hiện sắp xếp |
Lý do không thực hiện sắp xếp |
|
1 |
Đặc khu Kiên Hải |
3 |
Ấp Bãi Bến, ấp Hòn Mấu, ấp Bãi Bấc là ấp hải đảo |
|
2 |
Phường Hà Tiên |
11 |
- Khu phố I, khu phố III (Đông Hồ), khu phố I, khu phố II, khu phố III, khu phố IV (Bình San), khu phố Bảy Kỳ, khu phố I (Pháo Đài), khu phố Mỹ Lộ và khu phố Xà Xía là khu phố là 10 ấp ở địa bàn biên giới. - Khu phố V (Đông Hồ) là khu phố hải đảo |
|
3 |
Xã Hòn Nghệ |
2 |
Ấp Bãi Chướng và ấp Bãi Nam là ấp hải đảo |
|
4 |
Xã Tiên Hải |
2 |
Ấp Hòn Heo và ấp Hòn Ngang là ấp hải đảo |
|
5 |
Xã Sơn Hải |
1 |
Ấp Hòn Ngang là ấp hải đảo |
|
6 |
Xã Tân Hiệp |
1 |
Ấp Bà là ấp có dân cư sinh sống phân tán |
|
7 |
Xã Tân Hội |
1 |
Ấp Kinh 4B là ấp có dân cư sinh sống phân tán |
|
8 |
Xã Cù Lao Giêng |
1 |
Ấp Tân Thuận là ấp nằm biệt lập trên cồn trên sông |
|
9 |
Xã Mỹ Hòa Hưng |
1 |
Ấp Mỹ Thạnh là ấp nằm biệt lập trên cồn trên sông |
|
10 |
Xã U Minh Thượng |
5 |
Ấp An Hòa, ấp An Hưng, ấp Minh Thoại, ấp Minh Hưng, ấp Minh Thượng A là ấp có dân cư sinh sống phân tán |
|
11 |
Xã Ba Chúc |
1 |
Ấp Vĩnh Thuận là ấp ở địa bàn biên giới |
|
12 |
Xã Vĩnh Gia |
5 |
Ấp Phú Lâm, ấp Cây Gòn, ấp Cả Na, ấp Vĩnh An, ấp Vĩnh Lạc là ấp giao thông đi lại khó khăn, dân cư sinh sống phân tán |
|
13 |
Xã Phú Hữu |
1 |
Ấp Vĩnh Phát là ấp có dân cư sinh sống phân tán |
|
14 |
Xã Vĩnh Tuy |
1 |
Ấp Long Đời là ấp có dân cư sinh sống phân tán |
|
15 |
Xã Vĩnh Điều |
4 |
Ấp Vĩnh Lợi là ấp đặc biệt khó khăn; ấp Nha Sáp; ấp Tà Êm; ấp Đồng Cừ là ấp địa bàn biên giới |
- Có 03 ấp có quy mô số hộ gia đình dưới 400 hộ không thực hiện sắp xếp do điều chỉnh số hộ gia đình của ấp liền kề để đảm bảo tiêu chuẩn theo quy định:
|
STT |
Tên đơn vị hành chính cấp xã |
Tên ấp chưa đủ tiêu chuẩn (dưới 400 hộ) |
Số hộ gia đình của ấp phải điều chỉnh |
Ấp sau điều chỉnh đảm bảo tiêu chuẩn theo quy định |
Ghi chú |
|
I |
Xã Hòa Hưng |
|
|
|
|
|
1 |
Xã Hòa Hưng |
Ấp Bảy Bến có 375 hộ |
Điều chỉnh 129 hộ của ấp Hòa Mỹ vào ấp Bảy Bến |
Ấp Bảy Bến có 504 hộ |
Sau khi điều chỉnh, ấp Hòa Mỹ còn 484 hộ |
|
II |
Xã Thoại Sơn |
|
|
|
|
|
1 |
Xã Thoại Sơn |
Ấp Kiên Hảo có 201 hộ |
Điều chỉnh 218 hộ của ấp Bình Thành vào ấp Kiên Hảo |
Ấp Kiên Hảo có 419 hộ |
Sau khi điều chỉnh, ấp Bình Thành còn 681 hộ |
|
2 |
Xã Thoại Sơn |
Ấp Mỹ Giang có 231 hộ |
Điều chỉnh 297 hộ của ấp Bắc Thạnh vào ấp Mỹ Giang |
Ấp Mỹ Giang có 528 hộ |
Sau khi điều chỉnh, ấp Bắc Thạnh còn 811 hộ |
(3) Sau khi thực hiện sắp xếp trên địa bàn tỉnh An Giang còn 1.450 ấp, khóm, khu phố. Trong đó: 1.154 ấp, 156 khóm, 140 khu phố (phụ lục 6 kèm theo).
Xem chi tiết nội dung tại Phương án 2703/PA-UBND ngày 9/6/2026.