Chính sách mới 24/06/2026 17:44 PM

Phân cấp một số nhiệm vụ lĩnh vực đất đai tại Đà Nẵng theo Quyết định 91/2026/QĐ-UBND

Tham vấn bởi Luật sư Phạm Thanh Hữu
24/06/2026 17:44 PM

Ngày 22/6/2026, UBND thành phố Đà Nẵng ban hành Quyết định 91/2026/QĐ-UBND phân cấp một số nhiệm vụ lĩnh vực đất đai tại Đà Nẵng.

Phân cấp một số nhiệm vụ lĩnh vực đất đai tại Đà Nẵng theo Quyết định 91/2026/QĐ-UBND

Phân cấp một số nhiệm vụ lĩnh vực đất đai tại Đà Nẵng theo Quyết định 91/2026/QĐ-UBND (Hình từ văn bản)

Phân cấp một số nhiệm vụ lĩnh vực đất đai tại Đà Nẵng theo Quyết định 91/2026/QĐ-UBND

Quyết định 91/2026/QĐ-UBND

Cụ thể, Điều 4 Quyết định 91/2026/QĐ-UBND quy định phân cấp một số nhiệm vụ đất đai tại Đà Nẵng như sau:

Thẩm quyền của Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng phân cấp cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã bao gồm:

1. Ban hành Thông báo thu hồi đất quy định tại điểm a khoản 2 Điều 87 Luật Đất đai 2024.

2. Quyết định thành lập Hội đồng bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đối với từng dự án quy định tại điểm c khoản 2 Điều 86 Luật Đất đai 2024.

3. Quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư quy định tại điểm c khoản 3 Điều 87 Luật Đất đai 2024 và khoản 3 Điều 3 Nghị định 88/2024/NĐ-CP.

4. Quyết định kiểm đếm bắt buộc quy định tại điểm đ khoản 2 Điều 87 Luật Đất đai 2024; quyết định cưỡng chế thực hiện quyết định kiểm đếm bắt buộc quy định tại khoản 3 Điều 88 Luật Đất đai 2024; quyết định thành lập Ban cưỡng chế kiểm đếm bắt buộc quy định tại khoản 1 Điều 36 Nghị định 102/2024/NĐ-CP.

5. Phê duyệt phương án cưỡng chế quyết định thu hồi đất và kinh phí cho hoạt động cưỡng chế quy định tại điểm b khoản 5 Điều 89 Luật Đất đai 2024; quyết định cưỡng chế thực hiện quyết định thu hồi đất quy định tại khoản 3 Điều 89 Luật Đất đai 2024; ban hành quyết định thành lập Ban cưỡng chế thu hồi đất quy định tại điểm a khoản 4 Điều 89 Luật Đất đai 2024.

6. Quyết định thu hồi đất thuộc các trường hợp: quy định tại khoản 2 Điều 83 Luật Đất đai 2024; quy định tại Điều 81, Điều 82 Luật Đất đai 2024 đối với trường hợp thuộc thẩm quyền giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã theo quy định tại khoản 9, khoản 10 Điều này và khoản 7 Điều 91 Luật Đất đai 2024; quy định tại điểm c khoản 2 Điều 142 Luật Đất đai 2024 đối với trường hợp thuộc thẩm quyền giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quy định tại 8, 9.

7. Chấp thuận phương án sử dụng đất nông nghiệp của tổ chức kinh tế quy định tại khoản 6 Điều 45 Luật Đất đai 2024; phê duyệt phương án sử dụng đất lúa của cá nhân quy định tại khoản 7 Điều 45 Luật Đất đai 2024.

8. Quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, gia hạn sử dụng đất, chuyển hình thức sử dụng đất, quyết định hình thức sử dụng đất đối với các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 123 Luật Đất đai 2024, điểm a khoản 2 Điều 142 Luật Đất đai 2024 mà thuộc trường hợp giao đất không thu tiền sử dụng đất, thuê đất trả tiền hàng năm, các trường hợp được miễn toàn bộ tiền sử dụng đất, tiền thuê đất cho cả thời hạn thuê theo quy định của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.

(Trừ các trường hợp sau đây:

- Dự án thuộc phạm vi từ 02 đơn vị hành chính cấp xã trở lên; trường hợp dự án có nhiều hình thức sử dụng đất trong đó có hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần thuộc thẩm quyền giao đất, cho thuê đất của Ủy ban nhân dân thành phố;

- Trường hợp người sử dụng đất là Tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao gồm cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện khác của nước ngoài có chức năng ngoại giao được Chính phủ Việt Nam thừa nhận; cơ quan đại diện của tổ chức thuộc Liên hợp quốc, cơ quan hoặc tổ chức liênchính phủ, cơ quan đại diện của tổ chức liên chính phủ, các cơ quan, đơn vị sử dụng đất quốc phòng, an ninh;

- Trường hợp sử dụng đất khu công nghệ cao, khu công nghiệp, cụm công nghiệp).

9. Quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất đối với các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 123 Luật Đất đai 2024; Quyết định công nhận quyền sử dụng đất cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều 4 Luật Đất đai 2024; quyết định giao đất nông nghiệp cho cá nhân quy định tại điểm b khoản 2 Điều 178 Luật Đất đai 2024.

10. Quyết định giao đất, cho thuê đất cảng hàng không, sân bay dân dụng đối với trường quy định tại khoản 2 Điều 208 Luật Đất đai 2024 và Điều 96 Nghị định 102/2024/NĐ-CP.

11. Quyết định giao đất, cho thuê đất cho công ty nông, lâm nghiệp đối với phần diện tích công ty nông, lâm nghiệp giữ lại quy định tại điểm a khoản 1 Điều 69 Nghị định 102/2024/NĐ-CP; Quyết định thu hồi phần diện đất theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 181 Luật Đất đai 2024 và điểm đ khoản 1 Điều 69 Nghị định 102/2024/NĐ-CP.

12. Phê duyệt phương án góp quyền sử dụng đất, điều chỉnh lại đất đai tại điểm b, khoản 3 Điều 219 Luật Đất đai 2024.

13. Chấp thuận hoặc không chấp thuận bằng văn bản về việc thỏa thuận về nhận quyền sử dụng đất để thực hiện dự án quy định tại điểm c khoản 3 Điều 127 Luật Đất đai 2024 mà thuộc trường hợp thuộc thẩm quyền giao đất, cho thuê đất của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quy định tại 8, 9.

14. Chấp thuận hoặc không chấp thuận phương án sử dụng đất kết hợp đa mục đích thuộc thẩm quyền giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã tại 8, 9.

Nguyên tắc phân cấp một số nhiệm vụ lĩnh vực đất đai tại Đà Nẵng theo Quyết định 91/2026/QĐ-UBND

Theo Điều 3 Quyết định 91/2026/QĐ-UBND, nguyên tắc phân cấp một số nhiệm vụ lĩnh vực đất đai tại Đà Nẵng như sau:

- Bảo đảm phù hợp với quy định của Hiến pháp; phù hợp với các chủ trương, định hướng tại các Nghị quyết, Kết luận của Đảng, các nguyên tắc, quy định về phân cấp của Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025, Nghị quyết 190/2025/QH15 của Quốc hội về xử lý một số vấn đề liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước và tình hình thực tế của địa phương.

- Bảo đảm phân cấp đối với lĩnh vực quản lý nhà nước về đất đai phát huy tính chủ động, sáng tạo, tự chịu trách nhiệm của chính quyền địa phương trong thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước trong lĩnh vực đất đai.

- Bảo đảm phân định rõ thẩm quyền của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân; phân định rõ thẩm quyền chung của Ủy ban nhân dân và thẩm quyền riêng của Chủ tịch Ủy ban nhân dân; bảo đảm phù hợp với nhiệm vụ, quyền hạn và năng lực của cơ quan, người có thẩm quyền thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được phân cấp.

- Bảo đảm đồng bộ, tổng thể, liên thông, không bỏ sót hoặc chồng lấn, giao thoa nhiệm vụ; bảo đảm cơ sở pháp lý cho hoạt động bình thường, liên tục, thông suốt của các cơ quan; đáp ứng yêu cầu quản trị địa phương; ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số.

- Bảo đảm quyền con người, quyền công dân; bảo đảm công khai, minh bạch, tạo điều kiện thuận lợi cho tổ chức, cá nhân trong việc tiếp cận thông tin, thực hiện các quyền, nghĩa vụ và các thủ tục theo quy định của pháp luật.

Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email info@thuvienphapluat.vn.

Gởi câu hỏi Chia sẻ bài viết lên facebook 267

Bài viết về

lĩnh vực Đất đai

Chính sách khác

Địa chỉ: 17 Nguyễn Gia Thiều, P.6, Q.3, TP.HCM
Điện thoại: (028) 3930 3279 (06 lines)
E-mail: info@ThuVienPhapLuat.vn