Thông tư 48/2026/TT-BCA Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về thiết bị camera giám sát sử dụng giao thức Internet - Các yêu cầu an ninh mạng cơ bản (QCVN 11:2026/BCA).
QCVN 11:2026/BCA sẽ thay thế QCVN 135:2024/BTTTT (Thông tư 21/2024/TT-BTTTT về Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia thiết bị camera giám sát sử dụng giao thức Internet - Các yêu cầu an toàn thông tin cơ bản do Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành)
QCVN 11:2026/BCA quy định các yêu cầu kỹ thuật an ninh mạng cơ bản cho thiết bị camera giám sát sử dụng giao thức Internet (sau đây gọi tắt là thiết bị camera) được sản xuất, lưu hành tại thị trường Việt Nam. Trong đó, các từ viết tắt trong Quy chuẩn này là:
|
AES |
Advanced Encryption Standard |
Tiêu chuẩn mã hóa tiên tiến |
|
API |
Application Programming Interface |
Giao diện lập trình ứng dụng |
|
IP |
Internet Protocol |
Giao thức Internet |
|
ISO |
International Organization for Standardization |
Tổ chức Tiêu chuẩn hóa Quốc tế |
|
IXIT |
Implementation eXtra Information for Testing |
Thông tin triển khai bổ sung cho kiểm thử |
|
ICS |
Implementation Conformance Statement |
Tuyên bố phù hợp triển khai |
|
MAC |
Media Access Control |
Điều khiển truy cập môi trường |
**Về cơ bản, các yêu cầu kỹ thuật cốt lõi với camera tại QCVN 11:2026/BCA tiếp tục được duy trì. Một số quy định về mật khẩu an toàn, quản lý lỗ hổng bảo mật, cập nhật phần mềm, bảo vệ dữ liệu người dùng hay khả năng khôi phục hoạt động sau sự cố vẫn được giữ nguyên hoặc điều chỉnh không đáng kể.
Điểm mới nằm ở cơ chế quản lý dựa trên mức độ rủi ro của sản phẩm.
|
4.1. Thiết bị camera có mức độ rủi ro trung bình, mức độ rủi ro cao thuộc phạm vi điều chỉnh quy định tại Mục 1.1 phải được công bố hợp quy theo Quy chuẩn này. gắn dấu hợp quy (dấu CR). 4.2. Công bố hợp quy 4.2.1. Việc công bố hợp quy đối với các thiết bị camera có mức độ rủi ro trung bình thuộc phạm vi của Quy chuẩn này dựa trên kết quả tự đánh giá của tổ chức, cá nhân trên cơ sở kết quả thử nghiệm của tổ chức thử nghiệm chỉ định theo quy định của pháp luật hoặc kết quả đánh giá sự phù hợp của tổ chức quốc tế, khu vực, nước ngoài được thừa nhận theo quy định. 4.2.2. Việc công bố hợp quy đối với các thiết bị camera có mức độ rủi ro cao thuộc phạm vi của Quy chuẩn này dựa trên kết quả chứng nhận hợp quy của tổ chức chứng nhận được chỉ định theo quy định của pháp luật. 4.2.3. Chứng nhận hợp quy Việc chứng nhận sự phù hợp thực hiện theo phương thức 5 (Chứng nhận thông qua thử nghiệm mẫu đại diện cho kiểu, loại sản phẩm, hàng hóa và đánh giá quá trình sản xuất hoặc hệ thống quản lý. Giám sát thông qua thử nghiệm mẫu và đánh giá quá trình sản xuất hoặc hệ thống quản lý. Mẫu thử nghiệm trong giám sát có thể lấy tại nơi sản xuất hoặc lấy trên thị trường hoặc được lấy cả tại nơi sản xuất và trên thị trường) hoặc phương thức 7 (Chứng nhận thông qua thử nghiệm, đánh giá lô sản phẩm, hàng hóa) quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật về công bố hợp quy. Thử nghiệm phục vụ việc chứng nhận sự phù hợp phải được thực hiện bởi tổ chức thử nghiệm được chỉ định theo quy định. Phạm vi thử nghiệm của tổ chức thử nghiệm phải đáp ứng các yêu cầu quy định của Quy chuẩn kỹ thuật này. 4.2.4. Sử dụng dấu hợp quy Dấu hợp quy phải tuân thủ theo các quy định của pháp luật về công bố hợp quy. |