
Đã có Thông tư 72/2026/TT-BTC về mức thu, miễn giảm phí thi hành án dân sự (Hình từ văn bản)
Ngày 23/6/2026, Bộ trưởng Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư 72/2026/TT-BTC quy định mức thu, miễn, giảm, chế độ thu, nộp phí thi hành án dân sự.
![]() |
Thông tư 72/2026/TT-BTC |
Theo đó, Thông tư 72/2026/TT-BTC quy định mức thu, miễn, giảm, chế độ thu, nộp phí thi hành án dân sự. Thông tư 72/2026/TT-BTC áp dụng đối với người nộp phí, tổ chức thu phí thi hành án dân sự và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc thu, nộp phí thi hành án dân sự với một số nội dung như sau:
- Đương sự (gồm người được thi hành án và người phải thi hành án) yêu cầu thi hành án phải nộp phí thi hành án dân sự, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 2 Thông tư 72/2026/TT-BTC.
- Người được nhận tiền, tài sản phải nộp phí thi hành án dân sự trong các trường hợp sau đây:
+ Bản án, quyết định có nội dung nhiều người được nhận chung một tài sản, một khoản tiền cụ thể nhưng chỉ có một hoặc một số người được thi hành án có yêu cầu thi hành án;
+ Bản án, quyết định chia tài sản chung, chia thừa kế, chia tài sản trong ly hôn hoặc tuyên các bên vừa có quyền, vừa có nghĩa vụ đối với tài sản nhưng chỉ có một hoặc một số người có yêu cầu thi hành án.
- Người nộp phí quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 2 Thông tư 72/2026/TT-BTC phải nộp phíthi hành án dân sự khi người được thi hành án nhận được tiền, tài sản theo bản án, quyết định quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự 2025, trừ trường hợp quy định tại Điều 3 và khoản 1 Điều 6 Thông tư 72/2026/TT-BTC.
Người nộp phí không phải chịu phí thi hành án dân sự khi thuộc các trường hợp sau đây:
- Tiền cấp dưỡng; tiền bồi thường thiệt hại tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm, tinh thần; tiền lương, tiền công lao động; tiền trợ cấp mất việc làm, trợ cấp thôi việc; tiền bảo hiểm xã hội; tiền bồi thường thiệt hại vì bị sa thải, chấm dứt hợp đồng lao động.
- Khoản kinh phí thực hiện chương trình chính sách xã hội của Nhà nước xóa đói, giảm nghèo, hỗ trợ vùng sâu, vùng xa, vùng khó khăn, đặc biệt khó khăn, các khoản kinh phí trực tiếp phục vụ việc chăm sóc sức khỏe, giáo dục của nhân dân không vì mục đích kinh doanh.
- Hiện vật được nhận chỉ có ý nghĩa tinh thần, gắn với nhân thân người nhận.
- Tiến hoặc giá trị tài sản theo yêu cầu thi hành án không vượt quá 01 lần mức lương tối thiểu tháng theo vùng nơi cơ quan thi hành án dân sự có trụ sở.
- Khoản thu hồi nợ vay cho Ngân hàng Chính sách xã hội trong trường hợp Ngân hàng cho vay đổi với người nghèo và các đối tượng chính sách khác.
- Tiền, tài sản, vật, giấy tờ được trả lại cho đương sự trong trường hợp Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự chủ động ra quyết định thi hành án quy định tại điểm b khoản 2 Điều 33 Luật Thi hành án dân sự 2025.
- Tiền, tài sản thu được trước khi Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự ra quyết định thi hành án hoặc được thi hành án trong thời hạn tự nguyện quy định tại khoản 1 Điều 36 Luật Thi hành án dân sự 2025.
- Thi hành hình phạt tiền, tịch thu tài sản, truy thu tiền, tài sản thu lợi bất chính, xử lý vật chứng, tài sản, án phí, lệ phí tòa án; thu hồi quyền sử dụng đất và tài sản khác thuộc diện sung quỹ nhà nước; khoản truy thu thuế; khoản viện trợ cho Nhà nước hoặc khoản bồi thường cho Nhà nước trong các vụ án xâm phạm trật tự quản lý kinh tế, tham nhũng và những khoản thu khác nộp trực tiếp vào ngân sách nhà nước.
- Khoản tiền, tài sản chỉ trả cho người được thi hành án do Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản thu được từ việc bán tài sản còn lại của doanh nghiệp, hợp tác xã mà Chấp hành viên không ra quyết định cưỡng chế thi hành án.
Theo quy định tại Điều 53 Luật Thi hành án dân sự 2025 thì phí, chi phí thi hành án được quy định như sau:
- Đương sự yêu cầu thi hành án phải nộp phí thi hành án theo quy định của pháp luật.
Người phải thi hành án không phải chịu phí thi hành án đối với khoản tiền, tài sản đã thi hành trước khi có quyết định thi hành án hoặc trong thời hạn tự nguyện quy định tại khoản 1 Điều 36 Luật Thi hành án dân sự 2025.
Trường hợp cơ quan thi hành án dân sự đã ra quyết định thi hành án theo yêu cầu của người phải thi hành án trước ngày 01/7/2026 thì người phải thi hành án không phải chịu phí thi hành án đối với khoản phải thi hành theo quy định của Luật Thi hành án dân sự 2025.
- Chi phí thi hành án là các chi phí phát sinh trong quá trình tổ chức thi hành án, bao gồm chi phí cưỡng chế và chi phí khác. Chi phí thi hành án do người phải thi hành án chịu, trừ trường hợp pháp luật quy định do ngân sách nhà nước, người được thi hành án hoặc cơ quan, tổ chức, cá nhân khác chịu.
- Người phải thi hành án chịu chi phí cưỡng chế thi hành án sau đây:
+ Chi phí thông báo về cưỡng chế thi hành án;
+ Chi phí mua nguyên liệu, nhiên liệu; thuê phương tiện, thiết bị bảo vệ, y tế, phòng, chống cháy, nổ, các thiết bị, phương tiện cần thiết khác cho việc cưỡng chế thi hành án;
+ Chi phí cho việc thẩm định giá, xác định giá, giám định tài sản, bán tài sản; chi phí thẩm định giá lại, xác định giá lại tài sản, trừ trường hợp quy định tại điểm a khoản 4 và điểm a khoản 5 Điều 53 Luật Thi hành án dân sự 2025;
+ Chi phí cho việc thuê, trông coi, bảo quản tài sản; chi phí bốc dỡ, vận chuyển tài sản; chi phí thuê nhân công và khoản chi phục vụ cho việc xây ngăn, phá dỡ; chi phí xác minh, thuê đo đạc, xác định mốc giới để thực hiện việc cưỡng chế thi hành án;
+ Chi phí cho việc tạm giữ, thu giữ tài sản, giấy tờ;
+ Tiền bồi dưỡng cho những người trực tiếp tham gia cưỡng chế và bảo vệ cưỡng chế thi hành án;
+ Chi phí khác theo quy định của Chính phủ.
- Người được thi hành án phải chịu chi phí cưỡng chế thi hành án sau đây:
+ Chi phí thẩm định giá lại, xác định giá lại tài sản khi họ yêu cầu thẩm định giá lại, xác định giá lại hoặc trường hợp hoãn thi hành án quy định tại điểm c khoản 1 Điều 46 Luật Thi hành án dân sự 2025 dẫn đến chứng thư thẩm định giá hết hiệu lực;
+ Một phần hoặc toàn bộ chi phí xây ngăn, phá dỡ trong trường hợp bản án, quyết định xác định người được thi hành án phải chịu chi phí xây ngăn, phá dỡ;
+ Chi phí khác theo quy định của Chính phủ.
- Ngân sách nhà nước trả chi phí thi hành án trong các trường hợp sau đây:
+ Thẩm định giá lại, xác định giá lại tài sản theo quy định tại điểm a và điểm b khoản 2 Điều 82 Luật Thi hành án dân sự 2025;
+ Xác minh điều kiện thi hành án trước khi có quyết định cưỡng chế;
+ Đương sự được miễn, giảm chi phí cưỡng chế thi hành án theo quy định của pháp luật;
+ Các trường hợp khác theo quy định của Chính phủ.
- Các khoản chi phí cưỡng chế thi hành án được thanh toán theo mức chi thực tế, hợp lý do Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự duyệt theo đề xuất của Chấp hành viên.
Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự nơi tổ chức việc thi hành án thực hiện xét miễn, giảm các khoản chi phí cưỡng chế thi hành án.
- Chi phí cưỡng chế thi hành án do đương sự nộp hoặc được khấu trừ vào tiền thu được, tiền bán tài sản. Sau khi xử lý tài sản hoặc thu được tiền, Chấp hành viên phải làm thủ tục hoàn trả ngay các khoản tiền đã tạm ứng trước đó.
- Ngân sách nhà nước bố trí kinh phí bảo đảm cho việc tạm ứng chi phí cưỡng chế thi hành án.
Xem thêm tại Thông tư 72/2026/TT-BTC về mức thu, miễn giảm phí thi hành án dân sự có hiệu lực từ 01/7/2026.