Chính sách mới 27/06/2026 12:10 PM

Từ 01/7/2026, miễn, giảm phí thi hành án dân sự trong một số trường hợp

Tham vấn bởi Luật sư Nguyễn Thụy Hân
27/06/2026 12:10 PM

Bộ trưởng Bộ Tài chính đã có Thông tư quy định về việc miễn, giảm phí thi hành án dân sự trong một số trường hợp từ ngày 01/7/2026.

Từ 01/7/2026, miễn, giảm phí thi hành án dân sự trong một số trường hợp (Hình ảnh từ Internet)

Từ 01/7/2026, miễn, giảm phí thi hành án dân sự trong một số trường hợp (Hình ảnh từ Internet)

Ngày 23/6/2026, Chính phủ đã ban hành Thông tư 72/2026/TT-BTC quy định mức thu, miễn, giảm, chế độ thu, nộp phí thi hành án dân sự.

Từ 01/7/2026, miễn, giảm phí thi hành án dân sự trong một số trường hợp

Cụ thể, tại Điều 6 Thông tư 72/2026/TT-BTC quy định về việc miễn, giảm phí thi hành án dân sự như sau:

(1) Người nộp phí được miễn phí thi hành án dân sự khi thuộc các trường hợp sau đây:

- Được hưởng chế độ ưu đãi người có công với cách mạng theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công với cách mạng;

- Người thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo theo quy định của pháp luật về chuẩn nghèo; người cao tuổi không có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng được Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người đó cư trú xác nhận; người khuyết tật theo quy định của pháp luật về người khuyết tật hoặc người mắc bệnh thuộc danh mục bệnh cần chữa trị dài ngày có hồ sơ bệnh án có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh cấp cơ bản trở lên theo quy định của pháp luật và tài liệu kèm theo; đồng bào dân tộc thiểu số ở các xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.

(2) Người nộp phí được giảm phí thi hành án dân sự khi thuộc các trường hợp sau đây:

- Giảm 80% mức thu phí đối với người được thi hành án trong trường hợp cơ quan thi hành án dân sự đã ra quyết định về việc chưa có điều kiện thi hành án theo quy định tại khoản 1 Điều 38 Luật số 106/2025/QH15 nhưng sau đó cơ quan thi hành án dân sự xử lý được tài sản để thi hành án căn cứ trên nội dung xác minh của người được thi hành án về điều kiện thi hành án của người phải thi hành án;

- Giảm 30% mức thu phí tương ứng với số tiền, giá trị tài sản thực nhận từ việc cơ quan thi hành án dân sự xử lý được tài sản để thi hành án căn cứ trên nội dung xác minh điều kiện thi hành án khi yêu cầu thi hành án của người được thi hành án mà không phải áp dụng biện pháp cưỡng chế cần huy động lực lượng, trừ trường hợp tiền, tài sản đã được xác định trong bản án, quyết định được thi hành;

- Giảm 20% mức thu phí trong trường hợp quy định tại điểm b khoản này nếu cơ quan thi hành án dân sự phải áp dụng biện pháp cưỡng chế cần huy động lực lượng, trừ trường hợp tiền, tài sản đã được xác định trong bản án, quyết định được thi hành.

(3) Việc miễn, giảm phí thi hành án dân sự thực hiện đối với từng lần thu phí thi hành án dân sự, trừ trường hợp miễn phí quy định tại điểm a khoản 1 Điều này.

Cập nhật mức thu phí thi hành án dân sự từ ngày 01/7/2026

Tại Điều 5 Thông tư 72/2026/TT-BTC đã quy định chi tiết về mức thu phí thi hành án dân sự như sau:

(1) Mức thu phí thi hành án dân sự

Mức thu phí thi hành án dân sự được quy định như sau:

- Trường hợp số tiền, giá trị tài sản thực nhận từ trên 01 lần mức lương tối thiểu tháng theo vùng nơi cơ quan thi hành án dân sự có trụ sở đến 5.000.000.000 đồng thì mức thu phí là 3% số tiền, giá trị tài sản thực nhận;

- Trường hợp số tiền, giá trị tài sản thực nhận từ trên 5.000.000.000 đồng đến 7.000.000.000 đồng thì mức thu phí là 150.000.000 đồng cộng với 2% số tiền, giá trị tài sản thực nhận vượt quá 5.000.000.000 đồng;

- Trường hợp số tiền, giá trị tài sản thực nhận từ trên 7.000.000.000 đồng đến 10.000.000.000 đồng thì mức thu phí là 190.000.000 đồng cộng với 1% số tiền, giá trị tài sản thực nhận vượt quá 7.000.000.000 đồng;

- Trường hợp số tiền, giá trị tài sản thực nhận từ trên 10.000.000.000 đồng đến 15.000.000.000 đồng thì mức thu phí là 220.000.000 đồng cộng với 0,5% số tiền, giá trị tài sản thực nhận vượt quá 10.000.000.000 đồng;

- Trường hợp số tiền, giá trị tài sản thực nhận trên 15.000.000.000 đồng thì mức thu phí là 245.000.000 đồng cộng với 0,01% số tiền, giá trị tài sản thực nhận vượt quá 15.000.000.000 đồng.

(2) Mức thu phí thi hành án dân sự đối với vụ việc chia tài sản chung, chia thừa kế; chia tài sản trong ly hôn

Đối với vụ việc chia tài sản chung, chia thừa kế; chia tài sản trong ly hôn; vụ việc mà các bên vừa có quyền, vừa có nghĩa vụ đối với tài sản thi hành án nhưng chỉ có một hoặc một số người có yêu cầu thi hành án thì người được nhận tiền, tài sản phải nộp phí thi hành án dân sự tương ứng với mức thu phí quy định tại khoản 1 Điều 5 Thông tư 72/2026/TT-BTC tính trên số tiền, giá trị tài sản thực nhận.

(3) Mức thu phí thi hành án dân sự đối với trường hợp nhiều người được nhận chung một tài sản hoặc nhận chung một khoản tiền cụ thể theo bản án

Đối với trường hợp nhiều người được nhận chung một tài sản hoặc nhận chung một khoản tiền cụ thể theo bản án, quyết định nhưng chỉ có một

hoặc một số người có yêu cầu thi hành án mà cơ quan thi hành án dân sự đã tổ chức giao tài sản, thanh toán khoản tiền đó theo quy định tại khoản 1 Điều 30 Nghị định số 152/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thi hành án dân sự thì người được nhận tiền, tài sản phải nộp phí thi hành án dân sự tính trên toàn bộ số tiền, giá trị tài sản thực nhận của tất cả những người được nhận tiền, tài sản theo mức thu phí quy định tại khoản 1 Điều 5 Thông tư 72/2026/TT-BTC.

(4) Mức thu phí thi hành án dân sự đối với trường hợp cơ quan thi hành án dân sự đã ra quyết định thi hành án nhưng chưa ra quyết định cưỡng chế

Đối với trường hợp cơ quan thi hành án dân sự đã ra quyết định thi hành án nhưng chưa ra quyết định cưỡng chế thi hành án hoặc đã ra quyết định cưỡng chế thi hành án nhưng chưa thực hiện việc cưỡng chế thi hành án mà đương sự tự giao, nhận tiền, tài sản cho nhau không thông qua cơ quan thi hành án dân sự thì người nộp phí thi hành án dân sự phải nộp một phần ba (1/3) mức phí thi hành án dân sự quy định tại khoản 1 Điều 5 Thông tư 72/2026/TT-BTC, trừ trường hợp quy định tại khoản 7 Điều 3 Thông tư 72/2026/TT-BTC.

(5) Mức thu phí thi hành án dân sự đối với trường hợp việc thi hành án được đình chỉ

Trường hợp việc thi hành án được đình chỉ theo quy định tại khoản 4 Điều 48 Luật Thi hành án dân sự 2025 thì thực hiện như sau:

- Nếu việc đình chỉ thi hành án được thực hiện trước khi có quyết định cưỡng chế thi hành án thì tổ chức thu phí không thu phí thi hành án dân sự;

- Nếu việc đình chỉ thi hành án được thực hiện sau khi có quyết định cưỡng chế thi hành án thì người nộp phí phải nộp một phần ba (1/3) mức thu phí thi hành án dân sự quy định tại khoản 1 Điều 5 Thông tư 72/2026/TT-BTC.

(6) Mức thu phí thi hành án dân sự đối với trường hợp hết thời hạn tự nguyện thi hành án

Trường hợp hết thời hạn tự nguyện thi hành án mà cơ quan thi hành án dân sự đã thu được tiền, tài sản hoặc đã thực hiện việc cưỡng chế thi hành án thì người nộp phí phải nộp 100% mức thu phí thi hành án dân sự quy định tại khoản 1 Điều 5 Thông tư 72/2026/TT-BTC tính trên số tiền, giá trị tài sản thực nhận.

Xem thêm Thông tư 72/2026/TT-BTC có hiệu lực thi hành từ 01/7/2026.

Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email info@thuvienphapluat.vn.

Gởi câu hỏi Chia sẻ bài viết lên facebook 224

Bài viết về

lĩnh vực Thuế - Phí - Lệ Phí

Chính sách khác

Địa chỉ: 17 Nguyễn Gia Thiều, P.6, Q.3, TP.HCM
Điện thoại: (028) 3930 3279 (06 lines)
E-mail: info@ThuVienPhapLuat.vn