Chính sách mới 30/06/2026 12:40 PM

Danh mục dữ liệu về quy hoạch đô thị và nông thôn từ ngày 1/7/2026

Tham vấn bởi Luật sư Nguyễn Thụy Hân
30/06/2026 12:40 PM

Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành Thông tư 39/2026/TT-BXD có quy định hướng dẫn chi tiết về danh mục dữ liệu về quy hoạch đô thị và nông thôn từ ngày 1/7/2026.

Danh mục dữ liệu về quy hoạch đô thị và nông thôn từ ngày 1/7/2026

Danh mục dữ liệu về quy hoạch đô thị và nông thôn từ ngày 1/7/2026

Danh mục dữ liệu về quy hoạch đô thị và nông thôn từ ngày 1/7/2026

Ngày 26/6/2026, Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành Thông tư 39/2026/TT-BXD hướng dẫn một số nội dung chi tiết trong Hệ thống thông tin, Cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng.

Theo đó, căn cứ tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 39/2026/TT-BXD có quy định hướng dẫn chi tiết về danh mục dữ liệu về quy hoạch đô thị và nông thôn như sau:

STT

Nội dung nhập, cập nhật dữ liệu về quy hoạch đô thị và nông thôn

Ghi chú

I

Thẩm định nhiệm vụ quy hoạch, điều chỉnh nhiệm vụ quy hoạch đô thị và nông thôn (đối với các quy hoạch có yêu cầu phải lập nhiệm vụ)

- Kết quả giải quyết thủ tục do Cơ quan thẩm định nhiệm vụ quy hoạch, điều chỉnh nhiệm vụ quy hoạch thực hiện, ban hành, chuẩn hóa dữ liệu vào Hệ thống thông tin về hoạt động xây dựng.

- Kết quả thủ tục do cơ quan lập quy hoạch thực hiện, cập nhật vào Hệ thống thông tin về hoạt động xây dựng để tạo lập Cơ sở dữ liệu chuyên ngành

1

Dữ liệu chung

1.1

Tên nhiệm vụ quy hoạch

[Nhập dữ liệu]

Cơ quan tổ chức lập nhiệm vụ quy hoạch có trách nhiệm nhập dữ liệu để khởi tạo mã định danh trên Hệ thống thông tin về hoạt động xây dựng khi trình thẩm định nhiệm vụ quy hoạch

1.2

Địa điểm quy hoạch (xã/phường, tỉnh/thành phố)

[Chọn tỉnh/thành phố, xã/phường hoặc nhập thông tin địa điểm quy hoạch đối với quy hoạch liên phường, liên xã]

1.3

Cấp độ quy hoạch

[Chọn cấp độ quy hoạch]

1.4

Loại quy hoạch

[Chọn loại quy hoạch]

1.5

Trình tự lập, điều chỉnh nhiệm vụ quy hoạch

[Chọn loại lập mới hoặc điều chỉnh cục bộ hoặc điều chỉnh tổng thể]

1.6

Quy mô, diện tích lập quy hoạch

[Nhập dữ liệu (theo hecta)]

1.7

Dân số

[Nhập dữ liệu]

2

Dữ liệu chi tiết

2.1

Cơ quan tổ chức lập nhiệm vụ quy hoạch (đối với các quy hoạch có yêu cầu phải lập nhiệm vụ quy hoạch)

[Nhập dữ liệu hoặc Mã đăng ký kinh doanh (nếu có)]

Cơ quan tổ chức lập nhiệm vụ quy hoạch có trách nhiệm nhập dữ liệu trên Hệ thống thông tin về hoạt động xây dựng khi trình thẩm định nhiệm vụ quy hoạch

2.2

Cơ quan thẩm định nhiệm vụ quy hoạch

[Nhập dữ liệu]

2.3

Cơ quan phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch

[Nhập dữ liệu]

2.4

Quy mô dân số dự báo

[Nhập dữ liệu]

2.5

Thời hạn lập quy hoạch

[Nhập dữ liệu]

2.6

Kế hoạch thực hiện quy hoạch chung (đối với quy hoạch chung)

[Đính kèm file được ký số hoặc Chứng thực bản sao điện tử từ bản chính]

2.7

Các nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch có liên quan (nếu có)

[Nhập mã định danh nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch có liên quan]

2.8

Chủ nhiệm lập nhiệm vụ quy hoạch

[Nhập dữ liệu mã số chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng]

2.9

Danh sách chủ trì các bộ môn thiết kế quy hoạch

[Nhập dữ liệu mã số chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng]

2.10

Thông tin khác (nếu có)

[Nhập dữ liệu]

2.11

Hồ sơ thẩm định nhiệm vụ quy hoạch, điều chỉnh nhiệm vụ quy hoạch

 

a

Cơ sở dữ liệu số cơ bản

[các tệp tin (file) bản vẽ và văn bản được in ấn thành một phần của hồ sơ bản giấy không bao gồm các văn bản, tài liệu liên quan theo quy định của pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn]

Cơ quan tổ chức lập nhiệm vụ quy hoạch có trách nhiệm nhập dữ liệu trên Hệ thống thông tin về hoạt động xây dựng khi trình thẩm định nhiệm vụ quy hoạch

b

Cơ sở dữ liệu số pháp lý

[Các tệp tin (file) được số hóa, quét (scan) từ hồ sơ bằng bản giấy hoặc chứng thực điện tử theo quy định của pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn]

 

c

Cơ sở dữ liệu số địa lý (GIS) quy hoạch

[Các tệp tin (file) được chuyển đổi thành dữ liệu địa lý từ cơ sở dữ liệu gốc theo quy định của pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn]

3

Dữ liệu kết quả giải quyết thủ tục

3.1

Thông báo kết quả thẩm định nhiệm vụ quy hoạch, điều chỉnh nhiệm vụ quy hoạch

[Nhập số:.., ngày .... tháng .... năm...., cơ quan ban hành văn bản]

[Đính kèm file được ký số hoặc được chứng thực bản sao điện tử từ bản chính]

 

3.2

Hồ sơ nhiệm vụ quy hoạch, điều chỉnh nhiệm vụ quy hoạch được đóng dấu thẩm định theo quy định của pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn và hồ sơ điện tử kèm theo

 

Cơ quan tổ chức thẩm định nhiệm vụ quy hoạch có trách nhiệm, phối hợp với cơ quan tổ chức lập nhiệm vụ quy hoạch để cập nhật hồ sơ quy hoạch đã được thẩm định vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng

II

Thẩm định quy hoạch, điều chỉnh quy hoạch đô thị và nông thôn

- Kết quả giải quyết thủ tục do Cơ quan thẩm định quy hoạch, điều chỉnh quy hoạch thực hiện, ban hành, chuẩn hóa dữ liệu vào Hệ thống thông tin về hoạt động xây dựng.

- Kết quả thủ tục do cơ quan lập quy hoạch thực hiện, cập nhật vào Hệ thống thông tin về hoạt động xây dựng để tạo lập Cơ sở dữ liệu chuyên ngành

1

Dữ liệu chung

1.1

Mã định danh quy hoạch (Đối với các quy hoạch đã được khởi tạo mã định danh quy hoạch trong bước thẩm định nhiệm vụ quy hoạch)

[Nhập dữ liệu]

Cơ quan tổ chức lập quy hoạch có trách nhiệm nhập dữ liệu để khởi tạo mã định danh trên Hệ thống thông tin về hoạt động xây dựng khi trình thẩm định nhiệm vụ quy hoạch (đối với các quy hoạch không yêu cầu lập nhiệm vụ quy hoạch)

1.2

Tên quy hoạch

[Nhập dữ liệu]

1.3

Địa điểm quy hoạch (xã/phường, tỉnh/thành phố)

[Chọn tỉnh/thành phố, xã/phường hoặc nhập thông tin địa điểm quy hoạch đối với quy hoạch liên phường, liên xã]

1.4

Cấp độ quy hoạch

[Chọn cấp độ quy hoạch]

1.5

Loại quy hoạch

[Chọn loại quy hoạch]

1.6

Trình tự lập, điều chỉnh quy hoạch

[Chọn loại lập mới hoặc điều chỉnh cục bộ hoặc điều chỉnh tổng thể]

1.7

Quy mô, diện tích lập quy hoạch

[Nhập dữ liệu (theo hecta)]

1.8

Dân số

[Nhập dữ liệu]

2

Dữ liệu chi tiết

 

 

2.1

Cơ quan tổ chức lập nhiệm vụ quy hoạch (đối với các quy hoạch có yêu cầu phải lập nhiệm vụ quy hoạch)

[Nhập dữ liệu hoặc Mã đăng ký kinh doanh (nếu có)]

Cơ quan tổ chức lập quy hoạch có trách nhiệm nhập dữ liệu trên Hệ thống thông tin về hoạt động xây dựng khi trình thẩm định nhiệm vụ quy hoạch theo quy định

2.2

Cơ quan tổ chức lập quy hoạch

[Nhập dữ liệu hoặc Mã đăng ký kinh doanh (nếu có)]

2.3

Cơ quan thẩm định quy hoạch

[Nhập dữ liệu]

2.4

Cơ quan phê duyệt quy hoạch

[Nhập dữ liệu]

2.5

Quy mô dân số dự báo

[Nhập dữ liệu]

2.6

Thời hạn quy hoạch

[Nhập dữ liệu]

2.7

Số quyết định phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch (đối với các quy hoạch có yêu cầu phải lập nhiệm vụ quy hoạch)

[Số quyết định]

2.8

Quy định quản lý theo quy hoạch

[Nhập file hồ sơ đã được chứng thực điện tử và file dữ liệu điện tử của hồ sơ theo quy định quản lý theo quy hoạch]

2.9

Kế hoạch thực hiện quy hoạch chung (đối với quy hoạch chung)

[Đính kèm file được ký số hoặc Chứng thực bản sao điện tử từ bản chính]

2.10

Quy chế quản lý kiến trúc trong phạm vi lập quy hoạch (nếu có)

[Nhập file hồ sơ đã được chứng thực điện tử và file dữ liệu điện tử của quy chế quản lý kiến trúc]

2.11

Các nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch có liên quan (nếu có)

[Nhập mã định danh của các nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch có liên quan]

2.12

Chủ nhiệm lập quy hoạch

[Nhập dữ liệu mã số chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng]

2.13

Danh sách chủ trì các bộ môn thiết kế quy hoạch

[Nhập dữ liệu mã số chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng]

2.14

Thông tin khác (nếu có)

[Nhập dữ liệu]

 

2.15

Hồ sơ thẩm định quy hoạch, điều chỉnh quy hoạch

 

a

Cơ sở dữ liệu số cơ bản

[các tệp tin (file) bản vẽ và văn bản được in ấn thành một phần của hồ sơ bản giấy không bao gồm các văn bản, tài liệu liên quan theo quy định của pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn]

Cơ quan tổ chức lập quy hoạch có trách nhiệm nhập dữ liệu trên Hệ thống thông tin về hoạt động xây dựng khi trình thẩm định nhiệm vụ quy hoạch theo quy định

b

Cơ sở dữ liệu số pháp lý

[Các tệp tin (file) được số hóa, quét (scan) từ hồ sơ bằng bản giấy hoặc chứng thực điện tử theo quy định của pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn]

c

Cơ sở dữ liệu số địa lý (GIS) quy hoạch

[Các tệp tin (file) được chuyển đổi thành dữ liệu địa lý từ cơ sở dữ liệu gốc theo quy định của pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn]

3

Dữ liệu kết quả giải quyết thủ tục

3.1

Thông báo kết quả thẩm định quy hoạch, điều chỉnh quy hoạch

[Nhập số:.., ngày .... tháng .... năm...., cơ quan ban hành văn bản] [Đính kèm file được ký số hoặc được chứng thực bản sao điện tử từ bản chính]

 

3.2

Hồ sơ quy hoạch, điều chỉnh quy hoạch được đóng dấu thẩm định theo quy định của pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn và hồ sơ điện tử kèm theo

 

Cơ quan tổ chức thẩm định quy hoạch có trách nhiệm, phối hợp với cơ quan tổ chức lập quy hoạch để cập nhật hồ sơ quy hoạch đã được thẩm định vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng

III

Phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch, điều chỉnh nhiệm vụ quy hoạch đô thị và nông thôn (đối với các quy hoạch có yêu cầu phải lập nhiệm vụ quy hoạch)

- Kết quả giải quyết thủ tục do Cơ quan phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch, điều chỉnh nhiệm vụ quy hoạch thực hiện, ban hành, chuẩn hóa dữ liệu vào Hệ thống thông tin về hoạt động xây dựng.

- Kết quả thủ tục do cơ quan lập nhiệm vụ quy hoạch thực hiện, cập nhật vào Hệ thống thông tin về hoạt động xây dựng để tạo lập Cơ sở dữ liệu chuyên ngành

1

Dữ liệu chung

1.1

Mã định danh quy hoạch (Mã định danh quy hoạch đã được khởi tạo trong bước thẩm định nhiệm vụ quy hoạch)

[Nhập dữ liệu]

Cơ quan tổ chức lập nhiệm vụ quy hoạch có trách nhiệm nhập dữ liệu trên Hệ thống thông tin về hoạt động xây dựng khi trình phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch theo quy định

1.2

Tên nhiệm vụ quy hoạch

[Nhập dữ liệu]

1.3

Địa điểm quy hoạch (xã/phường, tỉnh/thành phố)

[Chọn tỉnh/thành phố, xã/phường hoặc nhập thông tin địa điểm quy hoạch đối với quy hoạch liên phường, liên xã]

1.4

Cấp độ quy hoạch

[Chọn cấp độ quy hoạch]

1.5

Loại quy hoạch

[Chọn loại quy hoạch]

1.6

Trình tự lập, điều chỉnh nhiệm vụ quy hoạch

[Chọn loại lập mới hoặc điều chỉnh cục bộ hoặc điều chỉnh tổng thể]

1.7

Quy mô, diện tích lập quy hoạch

[Nhập dữ liệu (theo hecta)]

 

1.8

Dân số

[Nhập dữ liệu]

2

Dữ liệu chi tiết

2.1

Cơ quan tổ chức lập nhiệm vụ quy hoạch (đối với các quy hoạch có yêu cầu phải lập nhiệm vụ quy hoạch)

[Nhập dữ liệu hoặc Mã đăng ký kinh doanh (nếu có)]

Cơ quan tổ chức lập nhiệm vụ quy hoạch có trách nhiệm nhập dữ liệu trên Hệ thống thông tin về hoạt động xây dựng khi trình phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch theo quy định

2.2

Cơ quan thẩm định nhiệm vụ quy hoạch

[Nhập dữ liệu]

2.3

Cơ quan phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch

[Nhập dữ liệu]

2.4

Quy mô dân số dự báo

[Nhập dữ liệu]

2.5

Thời hạn lập quy hoạch

[Nhập dữ liệu]

2.6

Kế hoạch thực hiện quy hoạch chung (đối với quy hoạch chung)

[Đính kèm file được ký số hoặc Chứng thực bản sao điện tử từ bản chính]

2.7

Các nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch có liên quan (nếu có)

[Nhập mã định danh của nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch có liên quan]

2.8

Chủ nhiệm lập nhiệm vụ quy hoạch

[Nhập dữ liệu mã số chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng]

2.9

Danh sách chủ trì các bộ môn thiết kế quy hoạch

[Nhập dữ liệu mã số chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng]

2.10

Thông báo kết quả thẩm định nhiệm vụ quy hoạch, điều chỉnh nhiệm vụ quy hoạch

[Nhập số:.., ngày .... tháng .... năm...., cơ quan ban hành văn bản]

[Đính kèm file được ký số hoặc được chứng thực bản sao điện tử từ bản chính]

2.11

Thông tin khác (nếu có)

[Nhập dữ liệu]

2.12

Hồ sơ phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch, điều chỉnh nhiệm vụ quy hoạch

 

a

Cơ sở dữ liệu số cơ bản

[các tệp tin (file) bản vẽ và văn bản được in ấn thành một phần của hồ sơ bản giấy không bao gồm các văn bản, tài liệu liên quan theo quy định của pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn]

Cơ quan tổ chức lập nhiệm vụ quy hoạch có trách nhiệm nhập dữ liệu trên Hệ thống thông tin về hoạt động xây dựng khi trình phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch theo quy định

b

Cơ sở dữ liệu số pháp lý

[Các tệp tin (file) được số hóa, quét (scan) từ hồ sơ bằng bản giấy hoặc chứng thực điện tử theo quy định của pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn]

c

Cơ sở dữ liệu số địa lý (GIS) quy hoạch

[Các tệp tin (file) được chuyển đổi thành dữ liệu địa lý từ cơ sở dữ liệu gốc theo quy định của pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn]

3

Dữ liệu kết quả giải quyết thủ tục

3.1

Quyết định phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch, điều chỉnh nhiệm vụ quy hoạch

[Nhập số:.., ngày .... tháng .... năm...., cơ quan ban hành văn bản]

[Đính kèm file được ký số hoặc được chứng thực bản sao điện tử từ bản chính]

 

3.2

Hồ sơ nhiệm vụ quy hoạch, điều chỉnh nhiệm vụ quy hoạch được đóng dấu theo quy định của pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn và hồ sơ điện tử kèm theo

 

Cơ quan thẩm định nhiệm vụ quy hoạch có trách nhiệm, phối hợp với cơ quan tổ chức lập quy hoạch để cập nhật hồ sơ nhiệm vụ quy hoạch đã được phê duyệt vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng

IV

Phê duyệt quy hoạch, điều chỉnh quy hoạch đô thị và nông thôn

- Kết quả giải quyết thủ tục do Cơ quan phê duyệt quy hoạch, điều chỉnh quy hoạch thực hiện, ban hành, chuẩn hóa dữ liệu vào Hệ thống thông tin về hoạt động xây dựng.

- Kết quả thủ tục do cơ quan lập quy hoạch thực hiện, cập nhật vào Hệ thống thông tin về hoạt động xây dựng để tạo lập Cơ sở dữ liệu chuyên ngành

1

Dữ liệu chung

1.1

Mã định danh quy hoạch (Mã định danh quy hoạch đã được khởi tạo trong bước thẩm định nhiệm vụ quy hoạch hoặc trong bước thẩm định quy hoạch)

[Nhập dữ liệu]

Cơ quan tổ chức lập quy hoạch đô thị và nông thôn có trách nhiệm nhập dữ liệu trên Hệ thống thông tin về hoạt động xây dựng khi trình phê duyệt quy hoạch theo quy định

1.2

Tên quy hoạch

[Nhập dữ liệu]

1.3

Địa điểm quy hoạch (xã/phường, tỉnh/thành phố)

[Chọn tỉnh/thành phố, xã/phường hoặc nhập thông tin địa điểm quy hoạch đối với quy hoạch liên phường, liên xã]

1.4

Cấp độ quy hoạch

[Chọn cấp độ quy hoạch]

1.5

Loại quy hoạch

[Chọn loại quy hoạch]

1.6

Trình tự lập, điều chỉnh quy hoạch

[Chọn loại lập mới hoặc điều chỉnh cục bộ hoặc điều chỉnh tổng thể]

1.7

Quy mô, diện tích lập quy hoạch

[Nhập dữ liệu (theo hecta)]

1.8

Dân số

[Nhập dữ liệu]

2

Dữ liệu chi tiết

2.1

Cơ quan tổ chức lập nhiệm vụ quy hoạch (đối với các quy hoạch có yêu cầu phải lập nhiệm vụ quy hoạch)

[Nhập dữ liệu hoặc Mã đăng ký kinh doanh (nếu có)]

Cơ quan tổ chức lập quy hoạch đô thị và nông thôn có trách nhiệm nhập dữ liệu trên Hệ thống thông tin về hoạt động xây dựng khi trình phê duyệt quy hoạch theo quy định

2.2

Cơ quan tổ chức lập quy hoạch

[Nhập dữ liệu hoặc Mã đăng ký kinh doanh (nếu có)]

2.3

Cơ quan thẩm định quy hoạch

[Nhập dữ liệu]

2.4

Cơ quan phê duyệt quy hoạch

[Nhập dữ liệu]

2.5

Quy mô dân số dự báo

[Nhập dữ liệu]

2.6

Thời hạn quy hoạch

[Nhập dữ liệu]

2.7

Số quyết định phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch (đối với các quy hoạch có yêu cầu phải lập nhiệm vụ quy hoạch)

[Số quyết định]

2.8

Quy định quản lý theo quy hoạch

[Nhập file hồ sơ đã được chứng thực điện tử và file dữ liệu điện tử của hồ sơ theo quy định quản lý theo quy hoạch]

2.9

Kế hoạch thực hiện quy hoạch chung (đối với quy hoạch chung)

[Đính kèm file được ký số hoặc Chứng thực bản sao điện tử từ bản chính]

2.10

Quy chế quản lý kiến trúc trong phạm vi lập quy hoạch (nếu có)

[Nhập file hồ sơ đã được chứng thực điện tử và file dữ liệu điện tử của quy chế quản lý kiến trúc]

2.11

Các nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch có liên quan (nếu có)

[Nhập mã định danh của các nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch có liên quan]

2.12

Chủ nhiệm lập quy hoạch

[Nhập dữ liệu mã số chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng]

2.13

Danh sách chủ trì các bộ môn thiết kế quy hoạch

[Nhập dữ liệu mã số chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng]

2.14

Thông báo kết quả thẩm định quy hoạch, điều chỉnh quy hoạch

[Nhập số:.., ngày .... tháng .... năm...., cơ quan ban hành văn bản]

[Đính kèm file được ký số hoặc được chứng thực bản sao điện tử từ bản chính]

2.15

Thông tin khác (nếu có)

[Nhập dữ liệu]

2.16

Hồ sơ phê duyệt quy hoạch, điều chỉnh quy hoạch

 

a

Cơ sở dữ liệu số cơ bản

[các tệp tin (file) bản vẽ và văn bản được in ấn thành một phần của hồ sơ bản giấy không bao gồm các văn bản, tài liệu liên quan theo quy định của pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn]

Cơ quan tổ chức lập quy hoạch đô thị và nông thôn có trách nhiệm nhập dữ liệu trên Hệ thống thông tin về hoạt động xây dựng khi trình phê duyệt quy hoạch theo quy định

b

Cơ sở dữ liệu số pháp lý

[Các tệp tin (file) được số hóa, quét (scan) từ hồ sơ bằng bản giấy hoặc chứng thực điện tử theo quy định của pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn]

c

Cơ sở dữ liệu số địa lý (GIS) quy hoạch

[Các tệp tin (file) được chuyển đổi thành dữ liệu địa lý từ cơ sở dữ liệu gốc theo quy định của pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn]

3

Dữ liệu kết quả giải quyết thủ tục

3.1

Quyết định phê duyệt quy hoạch, điều chỉnh quy hoạch

[Nhập số:.., ngày .... tháng .... năm...., cơ quan ban hành văn bản]

[Đính kèm file được ký số hoặc được chứng thực bản sao điện tử từ bản chính]

 

3.2

Hồ sơ quy hoạch, điều chỉnh quy hoạch được đóng dấu theo quy định của pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn và hồ sơ điện tử kèm theo

 

Cơ quan thẩm định quy hoạch có trách nhiệm, phối hợp với cơ quan tổ chức lập quy hoạch để cập nhật hồ sơ quy hoạch đã được phê duyệt vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng

 Xem thêm chi tiết tại Thông tư 39/2026/TT-BXD có hiệu lực thi hành từ ngày 1/7/2026.

Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email info@thuvienphapluat.vn.

Gởi câu hỏi Chia sẻ bài viết lên facebook 259

Bài viết về

lĩnh vực Xây dựng - Đô thị

Chính sách khác

Địa chỉ: 17 Nguyễn Gia Thiều, P.6, Q.3, TP.HCM
Điện thoại: (028) 3930 3279 (06 lines)
E-mail: info@ThuVienPhapLuat.vn