
Bảng giá nhân công xây dựng tại Đà Nẵng từ 01/7/2026? (Hình từ văn bản)
Xem thêm: Tổng hợp bảng giá nhân công xây dựng từ 01/7/2026 của 34 tỉnh thành
![]() |
Công văn 11903/SXD-QLXD |
Theo Công văn 11903/SXD-QLXD, Sở Xây dựng thành phố Đà Nẵng hướng dẫn chuyển tiếp áp dụng giá nhân công xây dựng trên địa bàn thành phố Đà Nẵng như sau:
Trong thời gian địa phương thực hiện việc khảo sát, xây dựng giá nhân công theo các nhóm quy định tại Thông tư 37/2026/TT-BXD, đề nghị các cơ quan, đơn vị áp dụng bảng giá nhân công xây dựng được chuyển đổi từ bảng giá nhân công theo cấp bậc thợ đã được Sở Xây dựng công bố tại Quyết định 152/QĐ-SXD ngày 12/02/2026 theo hướng dẫn tại khoản 4 Mục I Phụ lục III Thông tư 37/2026/TT-BXD, cụ thể theo Phụ lục đính kèm.
Bảng giá nhân công xây dựng được chuyển đổi nêu trên áp dụng kể từ ngày 01/7/2026 để quản lý chi phí đầu tư xây dựng trên địa bàn thành phố Đà Nẵng cho đến khi có hướng dẫn mới của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Chi tiết bảng giá nhân công xây dựng tại Đà Nẵng từ 01/7/2026 như sau:


Theo khoản 4 Mục I Phụ lục III Thông tư 37/2026/TT-BXD, trong thời gian địa phương thực hiện việc khảo sát, xây dựng giá nhân công theo các nhóm quy định tại Bảng 3.1, việc quy đổi giá nhân công từ bảng giá nhân công theo cấp bậc thợ công bố hiện hành sang bảng giá nhân công theo nhóm quy định tại Bảng 3.1 được thực hiện như sau:
(1) Trên cơ sở các nhóm công tác quy định tại Bảng 3.1 và các công tác quy định tại hệ thống định mức, lựa chọn các công tác xây dựng (hoặc các loại máy và thiết bị) đại diện cho các nhóm và các cấp bậc nhân công trong nhóm (hoặc nhân công điều khiển các loại máy và thiết bị) để thực hiện tính toán quy đổi như sau:
Nhóm 1: Chặt cây ở địa hình bằng phẳng; phá dỡ kết cấu bằng máy; đào móng bằng thủ công; đắp đất nền móng công trình; đắp đất nền đường; xói hút đất từ tầu hút phun, hút bụng.
Nhóm 2: Đóng cọc bê tông cốt thép; bê tông tường, dầm; cốt thép tường, dầm; ván khuôn thép móng, tường; thảm bê tông nhựa; xây tường gạch.
Nhóm 3: Gia công vì kèo thép; gia công cột thép; trát tường; trát trụ, cột; ốp gạch tường; lát nền, sàn; lắp đặt hệ thống điện: quạt, đèn, điều hòa cục bộ.
Nhóm 4: Rải căng dây đường dây tải điện (nhôm, đồng, thép) bằng thủ công và bằng máy; lắp đặt máy biến áp; thí nghiệm độ chặt nền đường; lắp đặt máy và thiết bị cần cẩu, cầu trục.
Nhóm vận hành máy, điều khiển máy: Máy đào một gầu bánh xích; cần cẩu bánh xích; máy đóng cọc tự hành bánh xích; trạm trộn bê tông; máy rải hỗn hợp bê tông nhựa; máy khoan xoay đập tự hành, khí nén (chưa tính khí nén); máy cắt uốn cốt thép.
Nhóm lái xe: Cần trục ô tô; xe nâng; máy phun nhựa đường; ô tô vận tải thùng; ô tô tự đổ; ô tô chuyển trộn bê tông; xe bơm bê tông tự hành
Các nhóm còn lại: Xác định bằng đơn giá nhân công bậc bình quân đã được công bố.
(2) Căn cứ bảng giá nhân công đã được công bố, xác định đơn giá nhân công cho các công tác nêu trên; trên cơ sở đó tính giá trị trung bình để xác định giá nhân công bình quân cho từng nhóm.
(3) Căn cứ vào mặt bằng giá nhân công địa phương và kết quả tính toán chuyển đổi, địa phương quyết định áp dụng mức giá nhân công cho các nhóm.