
Bảng giá nhân công xây dựng tại Quảng Ninh từ 01/7/2026 (Công văn 6091/SXD-QLĐTXD) (Hình từ văn bản)
Xem thêm: Tổng hợp bảng giá nhân công xây dựng từ 01/7/2026 của 34 tỉnh thành
![]() |
Công văn 6091/SXD-QLĐTXD |
Theo đó, trong thời gian Sở Xây dựng đang triển khai công tác khảo sát, xây dựng giá nhân công để công bố theo quy định tại Thông tư 37/2026/TT-BXD; các dự án, công trình tham khảo đơn giá nhân công xây dựng theo Quyết định 9507/QĐ-SXD ngày 17/12/2025 của Sở Xây dựng được thực hiện chuyển đổi theo hướng dẫn tại Mục 4 Phụ lục III kèm theo Thông tư 37/2026/TT-BXD tại Phụ lục kèm theo Công văn 6091/SXD-QLĐTXD.
Chi tiết bảng giá nhân công xây dựng tại Quảng Ninh từ 01/7/2026 như sau:
|
STT |
Tên nhân công |
Giá nhân công xây dựng (đồng) |
|||
|
|
|
Vùng I |
Vùng II |
Vùng III |
Vùng IV |
|
I |
Nhóm nhân công xây dựng |
|
|
|
|
|
1 |
Nhân công nhóm 1 |
261.000 |
257.000 |
245.000 |
254.000 |
|
2 |
Nhân công nhóm 2 |
301.000 |
296.000 |
280.000 |
290.000 |
|
3 |
Nhân công nhóm 3 |
312.000 |
307.000 |
290.000 |
301.000 |
|
4 |
Nhân công nhóm 4 |
338.000 |
333.000 |
315.000 |
327.000 |
|
II |
Nhóm nhân công vận hành, điều khiển máy |
|
|
|
|
|
1 |
Nhân công vận hành máy |
397.000 |
389.000 |
352.000 |
368.000 |
|
2 |
Lái xe |
373.000 |
365.000 |
331.000 |
345.000 |
|
3 |
Thủy thủ, thợ máy, thợ điện |
411.000 |
396.000 |
330.000 |
385.000 |
|
4 |
Máy trưởng, máy 1, máy 2, điện trưởng, kỹ thuật viên cuốc 1, kỹ thuật viên cuốc 2 |
474.000 |
459.000 |
418.000 |
430.000 |
|
5 |
Thuyền trưởng, thuyền phó |
488.000 |
472.000 |
429.000 |
440.000 |
|
III |
Nhóm nhân công thực hiện các công tác khác |
|
|
|
|
|
1 |
Kỹ sư thực hiện khảo sát, thí nghiệm |
395.000 |
386.000 |
355.000 |
363.000 |
|
2 |
Thợ lặn |
613.000 |
592.000 |
544.000 |
549.000 |
|
3 |
Nghệ nhân |
702.000 |
675.000 |
603.000 |
611.000 |
Việc chuyển đổi giá nhân công xây dựng tại Quảng Ninh được thực hiện như sau:
- Nhân công nhóm 1 được xác định bằng trung bình cộng của đơn giá nhân công trong nhóm công tác xây dựng gồm: chặt cây ở địa hình bằng phẳng; phá dỡ kết cấu bằng máy; đào móng bằng thủ công; đắp đất nền móng công trình; đắp đất nền đường; xói hút đất từ tầu hút phun, hút bụng (Bậc nhân công theo định mức ban hành trước ngày 01/7/2026: 3,0/7);
- Nhân công nhóm 2 được xác định bằng trung bình cộng của đơn giá nhân công trong nhóm công tác xây dựng gồm: đóng cọc bê tông cốt thép; bê tông tường, dầm; cốt thép tường, dầm; ván khuôn thép móng, tường; thảm bê tông nhựa; xây tường gạch (Bậc nhân công theo định mức ban hành trước ngày 01/7/2026: Từ 3,5/7 đến 4,0/7);
- Nhân công nhóm 3 được xác định bằng trung bình cộng của đơn giá nhân công trong nhóm công tác xây dựng gồm: gia công vì kèo thép; gia công cột thép; trát tường; trát trụ, cột; ốp gạch tường; lát nền, sàn; lắp đặt hệ thống điện: quạt, đèn, điều hòa cục bộ (Bậc nhân công theo định mức ban hành trước ngày 01/7/2026: Từ 3,5/7 đến 4,0/7);
- Nhân công nhóm 4 được xác định bằng trung bình cộng của đơn giá nhân công trong nhóm công tác xây dựng gồm: rải căng dây đường dây tải điện (nhôm, đồng, thép) bằng thủ công và bằng máy; lắp đặt máy biến áp; thí nghiệm độ chặt nền đường; lắp đặt máy và thiết bị cần cẩu, cầu trục (Bậc nhân công theo định mức ban hành trước ngày 01/7/2026: Từ 3,5/7 đến 4,0/7);
- Nhóm vận hành máy, điều khiển máy được xác định bằng trung bình cộng của đơn giá nhân công trong nhóm công tác xây dựng gồm: máy đào một gầu bánh xích; cần cẩu bánh xích; máy đóng cọc tự hành bánh xích; trạm trộn bê tông; máy rải hỗn hợp bê tông nhựa; máy khoan xoay đập tự hành, khí nén (chưa tính khí nén); máy cắt uốn cốt thép (Bậc nhân công theo định mức ban hành trước ngày 01/7/2026: Từ 3/7 đến 6/7);
- Nhóm lái xe được xác định bằng trung bình cộng của đơn giá nhân công trong nhóm công tác xây dựng gồm: cần trục ô tô; xe nâng; máy phun nhựa đường; ô tô vận tải thùng; ô tô tự đổ; ô tô chuyển trộn bê tông; xe bơm bê tông tự hành (Bậc nhân công theo định mức ban hành trước ngày 01/7/2026: Từ 1/4 đến 3/4);
- Nhóm máy trưởng, máy 1, máy 2, điện trưởng, kỹ thuật viên cuốc 1, kỹ thuật viên cuốc 2 được xác định bằng trung bình cộng của đơn giá nhân công máy trưởng, máy 1, máy 2, điện trưởng, kỹ thuật viên cuốc 1, kỹ thuật viên cuốc 2 tàu sông và máy trưởng, máy 1, máy 2, điện trưởng, kỹ thuật viên cuốc 1, kỹ thuật viên cuốc 2 tàu biển (Bậc nhân công theo định mức ban hành trước ngày 01/7/2026: 1,5/2);
- Nhóm thuyền trường, thuyền phó được xác định bằng trung bình cộng của đơn giá nhân công thuyền trưởng và thuyền phó (Bậc nhân công theo định mức ban hành trước ngày 01/7/2026: 1,5/2);
- Các nhóm nhân công còn lại được xác định bằng đơn giá nhân công bậc bình quân đã được công bố.