
Bảng giá nhân công xây dựng tại Quảng Ngãi từ 01/7/2026? (Hình từ văn bản)
Xem thêm: Tổng hợp bảng giá nhân công xây dựng từ 01/7/2026 của 34 tỉnh thành
![]() |
Công văn 4895/SXD-KTVL |
Theo Công văn 4895/SXD-KTVL, bảng giá nhân công xây dựng tại Quảng Ngãi từ 01/7/2026 như sau:
|
STT |
Tên nhân công xây dựng |
Đơn vị |
Khu vực A |
Khu vực B |
Khu vực C |
Khu vực D |
|
[1] |
[2] |
[3] |
[4] |
[5] |
[6] |
[7] |
|
I |
Nhóm nhân công xây dựng |
|||||
|
1 |
Nhân công nhóm 1 |
công |
237.500 |
239.800 |
228.300 |
233.600 |
|
2 |
Nhân công nhóm 2 |
công |
267.700 |
268.800 |
256.400 |
265.400 |
|
3 |
Nhân công nhóm 3 |
công |
277.800 |
279.000 |
266.100 |
275.400 |
|
4 |
Nhân công nhóm 4 |
công |
299.600 |
301.300 |
287.000 |
297.400 |
|
II |
Nhóm nhân công vận hành, điều khiển máy |
|||||
|
1 |
Nhân công vận hành máy, điều khiển máy |
công |
288.000 |
298.100 |
276.400 |
296.300 |
|
2 |
Lái xe |
công |
285.200 |
284.800 |
272.000 |
283.100 |
|
3 |
Thủy thủ, thợ máy, thợ điện |
công |
318.300 |
305.000 |
303.100 |
288.000 |
|
4 |
Máy trưởng, máy I, máy II, điện trưởng, kỹ thuật viên cuốc I, kỹ thuật viên cuốc II – tàu sông |
công |
349.800 |
324.000 |
333.100 |
312.000 |
|
5 |
Máy trưởng, máy I, máy II, điện trưởng, kỹ thuật viên cuốc I, kỹ thuật viên cuốc II – tàu biển |
công |
394.800 |
- |
376.000 |
- |
|
6 |
Thuyền trưởng |
công |
399.000 |
389.000 |
380.000 |
371.000 |
|
7 |
Thuyền phó |
công |
399.000 |
362.000 |
380.000 |
345.000 |
|
III |
Nhóm nhân công thực hiện các công tác khác |
|||||
|
1 |
Kỹ sư khảo sát, thí nghiệm, kỹ sư trực tiếp |
công |
312.900 |
281.800 |
298.600 |
273.500 |
|
2 |
Thợ lặn |
công |
553.600 |
534.000 |
527.200 |
509.000 |
|
3 |
Nghệ nhân |
công |
527.000 |
504.000 |
502.000 |
479.000 |
- Khu vực A: Bao gồm các xã, phường: Trương Quang Trọng, Cẩm Thành, Nghĩa Lộ, Tịnh Khê, An Phú, Bình Minh, Bình Chương, Bình Sơn, Vạn Tường, Đông Sơn, Trường Giang, Ba Gia, Sơn Tịnh, Thọ Phong
- Khu vực B: Bao gồm các xã, phường: Kon Tum, Đăk Cấm, Đăk Bla Ngọk Bay, Ia Chim, Đăk Rơ Wa, Đăk Pxi, Đăk Mar, Đăk Ui, Đăk Hà, Ngọk Réo
- Khu vực C: Bao gồm các xã, phường: Nguyễn Nghiêm, Khánh Cường, Trà Câu, Đức Phổ, Sa Huỳnh, Tư Nghĩa, Vệ Giang, Nghĩa Giang, Trà Giang, Long Phụng, Mỏ Cày, Mộ Đức, Lân Phong, Ba Vì, Ba Tơ, Ba Dinh, Ba Tơ, Ba Xa, Ba Vinh, Ba Động, Đặng Thùy Trâm, Nghĩa Hành, Đình Cương, Thiện Tín, Phước Giang, Minh Long, Sơn Mai, Sơn Hạ, Sơn Linh, Sơn Hà, Sơn Thủy, Sơn Kỳ, Trà Bồng, Đông Trà Bồng, Cà Đam, Tây Trà, Tây Trà Bồng, Thanh Bồng, Sơn Tây, Sơn Tây Thượng, Sơn Tây Hạ, Đặc khu Lý Sơn.
- Khu vực D: Bao gồm các xã: Ngọk Tụ, Đăk Tô, Kon Đào, Bờ Y, Sa Loong, Dục Nông, Xốp, Ngọc Linh, Đăk Plô, Đăk Pék, Đăk Môn, Sa Thầy, Sa Bình, Ya Ly, Đăk Kôi, Kon Braih, Đăk Rve, Đăk Long, Rờ Kơi, Mô Rai, Đăk Sao, Đăk Tờ Kan, Tu Mơ Rông, Măng Ri, Ia Tơi, IaDal, Măng Đen, Măng Bút, Kon Plong.
- Các xã: Tây Trà, Tây Trà Bồng, Thanh Bồng: Lấy đơn giá Nhóm nhân công xây dựng (từ STT 1 đến STT 4 của mục I) và Nhóm nhân công vận hành, điều khiển máy (từ STT 1 đến STT 7 của mục II), Thợ lặn (STT 2 mục III) cột [6] nhân (x) hệ số 1,1.
- Đặc khu Lý Sơn: Lấy đơn giá Nhóm nhân công xây dựng (từ STT 1 đến STT 4 của mục I) và Nhóm nhân công vận hành, điều khiển máy (từ STT 1 đến STT 7 của mục II), Thợ lặn (STT 2 mục III) cột [6] nhân (x) hệ số 1,17.
Theo Phụ lục III Thông tư 37/2026/TT-BXD, hồ sơ xác định giá nhân công xây dựng do địa phương công bố gồm:
- Quyết định thành lập tổ khảo sát;
- Kế hoạch khảo sát;
- Thuyết minh khảo sát trong đó nêu rõ: Đặc điểm kinh tế - xã hội của các khu vực công bố giá nhân công xây dựng của tỉnh; số lượng, loại công trình đang thực hiện hoặc đã thực hiện trước thời điểm khảo sát của từng khu vực; các phiếu khảo sát lập theo mẫu; các biểu tổng hợp giá nhân công xây dựng đủ pháp lý theo quy định tại Phụ lục III Thông tư 37/2026/TT-BXD;
- File phần mềm tính toán giá nhân công xây dựng.