Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Quy hoạch đô thị và nông thôn (Số hiệu QCVN 01:2026/BXD) ban hành kèm theo Thông tư 46/2026/TT-BXD có hiệu lực từ ngày 01/01/2027 và thay thế Thông tư 01/2021/TT-BXD ngày 19/5/2021 ban hành QCVN 01:2021/BXD.
Quy chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật và yêu cầu quản lý bắt buộc phải tuân thủ trong các hoạt động lập, thẩm định, phê duyệt, rà soát, điều chỉnh và tổ chức quản lý quy hoạch đô thị và nông thôn.
Quy chuẩn này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động quy hoạch đô thị và nông thôn trên lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
**Tại phần Quy định chung, có nội dung về "Yêu cầu đối với tổ chức không gian trong quy hoạch chung" như sau:
- Quy hoạch chung phải xác lập cấu trúc phát triển dài hạn cho toàn bộ phạm vi quy hoạch cũng như vùng ảnh hưởng lân cận, làm cơ sở để quản lý sự phát triển hệ thống đô thị, nông thôn và các khu chức năng.
- Quy hoạch chung phải bảo đảm sự kết nối hạ tầng khung thuận lợi giữa khu vực phát triển đô thị trung tâm và các khu vực khác; thiết lập và duy trì nghiêm ngặt các vùng đệm sinh thái, hành lang xanh giữa các cụm đô thị để ngăn chặn sự phát triển lan tỏa tự phát.
- Quy hoạch chung phải xác định khung cao độ nền xây dựng và hướng thoát nước chính của toàn bộ phạm vi quy hoạch; định hướng bố trí không gian đối với các công trình đầu mối giao thông và hạ tầng kỹ thuật như nhà ga, nhà máy cấp nước, nghĩa trang, khu xử lý chất thải rắn và các công trình đầu mối khác.
- Quy hoạch chung phải định rõ ranh giới các khu vực phát triển đô thị, nông thôn, khu công nghiệp, du lịch, khu chức năng khác và các khu vực hạn chế xây dựng. Quy mô từng khu chức năng phải được luận chứng dựa trên dự báo phát triển kinh tế - xã hội, biến động dân số và nhu cầu sử dụng đất, bảo đảm tính khả thi về lựa chọn đất xây dựng và yêu cầu đối với tiết kiệm đất đai.
- Việc tổ chức không gian kiến trúc - cảnh quan phải khai thác được tối đa các lợi thế và hạn chế các bất lợi về điều kiện tự nhiên; phù hợp với điều kiện kinh tế, xã hội và đặc thù về đất đai, hạ tầng của từng khu vực phát triển đô thị, nông thôn và khu chức năng, phù hợp với đặc điểm vùng miền; tạo môi trường sống tốt, an toàn cho dân cư, bảo tồn và phát huy bản sắc văn hóa đặc trưng.
- Vị trí, quy mô đất dân dụng phải được tính toán dựa trên dự báo dân số, đặc thù địa bàn, bảo đảm nguyên tắc sử dụng đất tiết kiệm, hiệu quả, giảm thiểu tác động đến cảnh quan, môi trường, bảo vệ được tài nguyên thiên nhiên có giá trị. Quy mô các loại đất ngoài dân dụng phải được luận chứng, tính toán theo nhu cầu thực tế kết hợp với các quy hoạch chuyên ngành.
- Việc định hướng bố cục đường phố và tổ chức quần thể công trình phải phù hợp với khí hậu, địa hình; ưu tiên giải pháp sử dụng năng lượng hiệu quả cho các không gian công cộng tập trung đông người như khu dân cư, trường học, bệnh viện, quảng trường, trục đường chính.
- Vị trí, quy mô các loại đất ngoài dân dụng như công nghiệp, kho tàng, trung tâm chuyên ngành, phải được luận chứng dựa trên nhu cầu thực tế và phù hợp với các quy hoạch chuyên ngành, phải được tính toán và phân bổ theo từng giai đoạn quy hoạch, bảo đảm sự khớp nối giữa quá trình phát triển với năng lực đáp ứng của hệ thống hạ tầng kỹ thuật và dịch vụ công cộng, cây xanh sử dụng công cộng.
- Các khu công nghiệp, kho tàng phải được bố trí tại các vị trí an toàn trước các loại tai biến thiên nhiên, có khoảng cách ly vệ sinh, an toàn môi trường theo quy chuẩn, tiêu chuẩn và thiết lập được hệ thống kiểm soát ô nhiễm môi trường triệt để.
Xem chi tiết tại Thông tư 46/2026/TT-BXD .