
Công văn 4599/BKHCN-NEAC: Tiêu chuẩn kỹ thuật cung cấp dịch vụ chữ ký số trên VNeID được quy định ra sao?(Hình từ văn bản)
Ngày 27/6/2026, Bộ Khoa học và Công nghệ đã ban hành Công văn 4599/BKHCN-NEAC về việc hướng dẫn về tiêu chuẩn kỹ thuật cung cấp dịch vụ chữ ký số trên VNeID và các ứng dụng có phần mềm ký số.
![]() |
Công văn 4599/BKHCN-NEAC năm 2026 |
Theo đó, ngày 27/02/2026, Ban Chỉ đạo của Chính phủ về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số và Đề án 06 đã ban hành Quyết định 11/QĐ-BCĐCP, giao Bộ Khoa học và Công nghệ chủ trì hướng dẫn:
“Nghiên cứu ban hành văn bản hướng dẫn về tiêu chuẩn kỹ thuật cung cấp dịch vụ chữ ký số trên VNeID và các ứng dụng có phần mềm ký số"
Trên cơ sở đó, Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn cụ thể về tiêu chuẩn kỹ thuật cung cấp dịch vụ chữ ký số trên VneID và các ứng dụng có phần mềm ký số với nội dung cụ thể được quy định tại Công văn 4599/BKHCN-NEAC năm 2026 như sau:
- Thực hiện áp dụng tiêu chuẩn đối với dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng theo các tiêu chí nêu tại mục 2.1 Yêu cầu kỹ thuật trong QCVN 137:2025/BKHCN (Thông tư 50/2025/TT-BKHCN của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành “Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về yêu cầu đối với dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng"), cụ thể:
+ Tiêu chuẩn về kỹ thuật mật mã và chữ ký số tại mục 2.1.1. Yêu cầu đối với mật mã và chữ ký số:
+ Tiêu chuẩn về thông tin, dữ liệu tại mục 2.1.2. Yêu cầu đổi với thông tin, dữ liệu:
+ Tiêu chuẩn về chứng thư chữ ký số tại mục 2.1.3. Yêu cầu đối với chứng thư chữ ký số;
+ Tiêu chuẩn về thiết bị lưu trữ khóa bí mật tại mục 2.1.4. Yêu cầu đổi với HSM và thiết bị mật mã, lưu khỏa.
- Dựa trên mô hình cung cấp dịch vụ chữ ký số của VNeID, thực hiện xây dựng, triển khai cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng theo các tiêu chỉ tương ứng trong QCVN 137:2025/BKHCN, cụ thể:
+ Đối với mô hình ký số trên các phương tiện lưu khỏa bí mật bằng thiết bị phần cứng, tuân thủ các tiêu chí nêu tại mục 2.2. Yêu cầu đối với mô hình ký số trên các phương tiện lưu khỏa bị mật bằng thiết bị phần cứng,
+ Đối với mô hình ký số từ xa, tuân thủ các tiêu chỉ nêu tại mục 2.3. Yêu cầu đối với mô hình ký số từ xa;
+ Đối với mô hình ký số trên thiết bị di động, tuân thủ các tiêu chí nêu tại mục: 2.4. Yêu cầu đối với mô hình ký số trên thiết bị di động.
- Đảm bảo đúng, đủ chức năng theo quy định tại: Điều 5. Yêu cầu về chức năng đối với phần mềm ký số đối với phần mềm ký số và Điều 6. Yêu cầu về chức năng đối với phần mềm kiểm tra chữ ký số đối với phần mềm kiểm tra chữ ký số trong Thông tư 15/2025/TT-BKHCN của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định yêu cầu kỹ thuật đối với phần mềm ký số, phần mềm kiểm tra chữ ký số và Cổng kết nối dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng;
- Áp dụng tiêu chuẩn về hàm băm, định dạng thông điệp dữ liệu, các yêu cầu về thiết bị, các giao thức đường truyền và bảo mật tầng giao vận... được nêu tại Phụ lục I trong Thông tư 15/2025/TT-BKHCN quy định yêu cầu kỹ thuật đối với phần mềm ký số, phần mềm kiểm tra chữ ký số và Cổng kết nối dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng;
- Thực hiện kiểm tra tính hiệu lực của chứng thư chữ ký số và tính hợp lệ của chữ ký số theo các quy định được nêu tại Phụ lục II trong Thông tư 15/2025/TT-BKHCN quy định yêu cầu kỹ thuật đối với phần mềm ký số, phần mềm kiểm tra chữ ký số và Cổng kết nối dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng.
Thông tư 15/2025/TT-BKHCN: Yêu cầu về chức năng đối với phần mềm ký số ra sao?
Theo quy định tại Điều 5 Thông tư 15/2025/TT-BKHCN thì yêu cầu về chức năng đối với phần mềm ký số bao gồm:
- Kiểm tra được thông tin chủ thể ký trên chứng thư chữ ký số và kiểm tra hiệu lực chứng thư chữ ký số theo quy định tại khoản 2 Điều 5 Thông tư 15/2025/TT-BKHCN trước khi cho phép thực hiện ký số;
- Cho phép chủ thể ký sử dụng khóa bí mật để thực hiện việc ký số vào thông điệp dữ liệu. Khóa bí mật lưu trong phương tiện lưu khóa bí mật được chủ thể ký sử dụng hoặc ủy quyền sử dụng để ký số phải tuân thủ các tiêu chuẩn bắt buộc áp dụng cho chữ ký số, chứng thư chữ ký số trên thông điệp dữ liệu dùng cho phần mềm ký số và phần mềm kiểm tra chữ ký số tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 15/2025/TT-BKHCN;
- Cho phép chuyển đổi định dạng thông điệp dữ liệu thành các định dạng theo tiêu chuẩn khuyến nghị áp dụng cho phần mềm ký số, phần mềm kiểm tra chữ ký số tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 15/2025/TT-BKHCN;
- Cho phép gắn kèm chữ ký số, chứng thư chữ ký số và thời điểm ký số vào thông điệp dữ liệu sau khi ký số;
- Hỗ trợ cài đặt, tích hợp, cập nhật chứng thư chữ ký số của Trung tâm Chứng thực điện tử quốc gia, các Tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng và chứng thư chữ ký số thuộc Danh sách tin cậy chứng thư chữ ký điện tử nước ngoài được công nhận tại Việt Nam;
- Cho phép gắn dấu thời gian tương ứng với chữ ký số trên thông điệp dữ liệu trong trường hợp pháp luật quy định thông điệp dữ liệu cần có dấu thời gian;
- Đảm bảo tính toàn vẹn của thông điệp dữ liệu đã ký.
- Xác thực được thông tin trong chứng thư chữ ký số theo quy định pháp luật về định danh và xác thực điện tử;
- Kiểm tra được chứng thư chữ ký số của chủ thể ký theo đường dẫn tin cậy của chứng thư chữ ký số đó hoặc theo Danh sách tin cậy chứng thư chữ ký điện tử nước ngoài được công nhận tại Việt Nam. Đường dẫn tin cậy phải có liên kết đến chứng thư chữ ký số gốc của Trung tâm Chứng thực điện tử quốc gia;
- Đáp ứng các yêu cầu về tính hiệu lực của chứng thư chữ ký số tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 15/2025/TT-BKHCN.
- Phát triển các thành phần, chương trình hoặc giải pháp phục vụ kết nối đến Cổng kết nối dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng;
- Tuân thủ Hướng dẫn kết nối đến cổng kết nối dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng do Bộ Khoa học và Công nghệ xây dựng được quy định tại Điều 8 Thông tư 15/2025/TT-BKHCN.
- Chứng thư chữ ký số tương ứng với khóa bí mật mà chủ thể ký sử dụng để ký thông điệp dữ liệu tại thời điểm ký số;
- Danh sách chứng thư chữ ký số thu hồi tại thời điểm ký trong chứng thư chữ ký số của chủ thể ký;
- Kết quả kiểm tra trạng thái chứng thư chữ ký số tương ứng với chữ ký số trên thông điệp dữ liệu đã ký.
Cho phép tích hợp và hiển thị đầy đủ các Tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số và Danh sách tin cậy chứng thư chữ ký điện tử nước ngoài được công nhận tại Việt Nam.
- Hiển thị thông báo về kết quả kiểm tra hiệu lực chứng thư chữ ký số;
- Hiển thị thông báo ký số thành công hoặc không thành công bằng tiếng Việt;
- Tải được thông điệp dữ liệu đã ký về thiết bị.
Xem thêm tại Công văn 4599/BKHCN-NEAC hướng dẫn tiêu chuẩn kỹ thuật cung cấp dịch vụ chữ ký số trên VNeID ban hành ngày 27/6/2026.