
Bảng giá nhân công xây dựng tại Cao Bằng từ 01/7/2026 (Hình từ văn bản)
Xem thêm: Tổng hợp bảng giá nhân công xây dựng từ 01/7/2026 của 34 tỉnh thành
![]() |
Công văn 2837/SXD-VL |
![]() |
Quyết định 5887/QĐ-SXD |
Theo Công văn 2837/SXD-VL, trong thời gian địa phương thực hiện việc khảo sát, xác định và công bố đơn giá nhân công xây dựng theo quy định tại Thông tư 37/2026/TT-BXD, đề nghị các cơ quan, đơn vị áp dụng bảng đơn giá nhân công xây dựng được chuyển đổi từ bảng giá nhân công đã được Sở Xây dựng công bố tại Quyết định 5887/QĐ-SXD ngày 29/12/2025 theo hướng dẫn tại khoản 4 Mục I Phụ lục III Thông tư 37/2026/TT-BXD.
Cụ thể, bảng giá nhân công xây dựng tại Cao Bằng từ 01/7/2026 như sau:
|
STT |
Tên nhân công |
Tên nhân công (Loại công tác xây dựng) |
Vùng III |
Vùng IV |
|
I |
Nhóm nhân công xây dựng |
|||
|
1 |
Nhân công nhóm 1 |
Chuẩn bị mặt bằng, phá dỡ - tháo dỡ, vệ sinh; công tác phục vụ thi công (bốc xếp, vận chuyển, đóng bao, giàn giáo); công tác đất, đá, cát (đào, đắp, bơm, nạo vét, xói hút, vận chuyển và không gồm phá đá bằng nổ mìn). |
251.000 |
237.000 |
|
2 |
Nhân công nhóm 2 |
Thi công cọc, gia cố, khoan tạo lỗ, khoan giảm áp, khớp nối, phá đá bằng khoan nổ mìn, bê tông xi măng, lắp đặt cấu kiện bê tông, ván khuôn, cốt thép, bê tông nhựa, xây gạch, đá và các công tác khác chưa được quy định tại nhóm 1, 3 và 4 bảng này. |
292.000 |
285.000 |
|
3 |
Nhân công nhóm 3 |
Lắp đặt hệ thống kỹ thuật công trình; đường ray, gia công lắp dựng kết cấu gỗ, kết cấu sắt thép; cáp thép; trát, ốp, lát, láng, làm trần, mái, sơn, bả; khảo sát xây dựng. |
302.000 |
293.000 |
|
4 |
Nhân công nhóm 4 |
Lắp đặt, tháo dỡ đường dây tải điện và trạm biến áp, thiết bị công nghệ, thông tin, tín hiệu, đo lường, điều khiển, thí nghiệm. |
325.000 |
309.000 |
|
II |
Nhóm nhân công vận hành, điều khiển máy |
|||
|
1 |
Nhân công vận hành máy, điều khiển máy |
|
319.000 |
312.000 |
|
2 |
Lái xe |
|
300.000 |
292.000 |
|
3 |
Thủy thủ, Thợ máy, thợ điện |
|
337.000 |
314.000 |
|
4 |
Máy trưởng, máy I, Máy II, điện trưởng, kỹ thuật viên cuốc I, kỹ thuật viên cuốc II |
|
337.000 |
314.000 |
|
5 |
Thuyền trưởng |
|
386.000 |
358.000 |
|
6 |
Thuyền phó |
|
363.000 |
342.000 |
|
III |
Nhóm nhân công thực hiện các công tác khác |
|||
|
1 |
Kỹ sư khảo sát, thí nghiệm, kỹ sư trực tiếp |
|
295.000 |
287.000 |
|
2 |
Thợ lặn |
|
573.000 |
546.000 |
|
3 |
Nghệ nhân |
|
547.000 |
525.000 |
Theo Quyết định 5887/QĐ-SXD ngày 29/12/2025, phân chia vùng trong bảng giá nhân công xây dựng tại Cao Bằng từ 01/7/2026 như sau:
- Vùng III: Gồm các phường Thục Phán, Nùng Trí Cao, Tân Giang (theo Nghị định 293/2025/NĐ-CP quy định mức lương tối thiểu đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động).
- Vùng IV: Gồm các xã còn lại. (Nghị định 293/2025/NĐ-CP quy định mức lương tối thiểu đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động).
Theo Phụ lục III Thông tư 37/2026/TT-BXD, hồ sơ xác định giá nhân công xây dựng do địa phương công bố gồm:
- Quyết định thành lập tổ khảo sát;
- Kế hoạch khảo sát;
- Thuyết minh khảo sát trong đó nêu rõ: Đặc điểm kinh tế - xã hội của các khu vực công bố giá nhân công xây dựng của tỉnh; số lượng, loại công trình đang thực hiện hoặc đã thực hiện trước thời điểm khảo sát của từng khu vực; các phiếu khảo sát lập theo mẫu; các biểu tổng hợp giá nhân công xây dựng đủ pháp lý theo quy định tại Phụ lục III Thông tư 37/2026/TT-BXD;
- File phần mềm tính toán giá nhân công xây dựng.