
Bảng giá nhân công xây dựng tại Lạng Sơn từ 01/7/2026 (Hình từ văn bản)
Xem thêm: Tổng hợp bảng giá nhân công xây dựng từ 01/7/2026 của 34 tỉnh thành
![]() |
Công văn 2836/SXD-QLXD |
![]() |
Quyết định 29/QĐ-SXD |
Theo Công văn 2836/SXD-QLXD, áp dụng giá nhân công xây dựng theo Quyết định 29/QĐ-SXD ngày 13/01/2026 của Sở Xây dựng, trong đó nội dung Phụ lục đơn giá nhân công xây dựng kèm theo Quyết định 29/QĐ-SXD được thực hiện chuyển đổi theo nhóm trong giai đoạn chuyển tiếp theo quy định tại khoản 1 Điều 2 Thông tư 37/2026/TT-BXD.
Cụ thể, bảng giá nhân công xây dựng tại Lạng Sơn từ 01/7/2026 như sau:
|
STT |
Tên nhân công |
Giá nhân công xây dựng (đồng) |
|
|
Vùng III |
Vùng IV |
||
|
1 |
Nhân công nhóm 1 |
244,000 |
235,000 |
|
2 |
Nhân công nhóm 2 |
292,000 |
282,000 |
|
3 |
Nhân công nhóm 3 |
303,000 |
292,000 |
|
4 |
Nhân công nhóm 4 |
328,000 |
315,000 |
|
5 |
Nhân công vận hành máy |
322,000 |
308,000 |
|
6 |
Lái xe |
302,000 |
289,000 |
|
7 |
Kỹ sư khảo sát, thí nghiệm, kỹ sư trực tiếp |
300,000 |
291,000 |
Căn cứ theo Quyết định 29/QĐ-SXD ngày 13/01/2026, phân vùng trong bảng giá nhân công xây dựng tại Lạng Sơn từ 01/7/2026 như sau:
- Vùng III: Gồm các phường Tam Thanh, Lương Văn Tri, Kỳ Lừa, Đông Kinh (theo Nghị định 293/2025/NĐ-CP quy định mức lương tối thiểu đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động).
- Vùng IV: Gồm các xã, phường còn lại. (theo Nghị định 293/2025/NĐ-CP quy định mức lương tối thiểu đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động).
Theo khoản 4 Mục I Phụ lục III Thông tư 37/2026/TT-BXD, trong thời gian địa phương thực hiện việc khảo sát, xây dựng giá nhân công theo các nhóm quy định tại Bảng 3.1, việc quy đổi giá nhân công từ bảng giá nhân công theo cấp bậc thợ công bố hiện hành sang bảng giá nhân công theo nhóm quy định tại Bảng 3.1 được thực hiện như sau:
(1) Trên cơ sở các nhóm công tác quy định tại Bảng 3.1 và các công tác quy định tại hệ thống định mức, lựa chọn các công tác xây dựng (hoặc các loại máy và thiết bị) đại diện cho các nhóm và các cấp bậc nhân công trong nhóm (hoặc nhân công điều khiển các loại máy và thiết bị) để thực hiện tính toán quy đổi như sau:
Nhóm 1: Chặt cây ở địa hình bằng phẳng; phá dỡ kết cấu bằng máy; đào móng bằng thủ công; đắp đất nền móng công trình; đắp đất nền đường; xói hút đất từ tầu hút phun, hút bụng.
Nhóm 2: Đóng cọc bê tông cốt thép; bê tông tường, dầm; cốt thép tường, dầm; ván khuôn thép móng, tường; thảm bê tông nhựa; xây tường gạch.
Nhóm 3: Gia công vì kèo thép; gia công cột thép; trát tường; trát trụ, cột; ốp gạch tường; lát nền, sàn; lắp đặt hệ thống điện: quạt, đèn, điều hòa cục bộ.
Nhóm 4: Rải căng dây đường dây tải điện (nhôm, đồng, thép) bằng thủ công và bằng máy; lắp đặt máy biến áp; thí nghiệm độ chặt nền đường; lắp đặt máy và thiết bị cần cẩu, cầu trục.
Nhóm vận hành máy, điều khiển máy: Máy đào một gầu bánh xích; cần cẩu bánh xích; máy đóng cọc tự hành bánh xích; trạm trộn bê tông; máy rải hỗn hợp bê tông nhựa; máy khoan xoay đập tự hành, khí nén (chưa tính khí nén); máy cắt uốn cốt thép.
Nhóm lái xe: Cần trục ô tô; xe nâng; máy phun nhựa đường; ô tô vận tải thùng; ô tô tự đổ; ô tô chuyển trộn bê tông; xe bơm bê tông tự hành
Các nhóm còn lại: Xác định bằng đơn giá nhân công bậc bình quân đã được công bố.
(2) Căn cứ bảng giá nhân công đã được công bố, xác định đơn giá nhân công cho các công tác nêu trên; trên cơ sở đó tính giá trị trung bình để xác định giá nhân công bình quân cho từng nhóm.
(3) Căn cứ vào mặt bằng giá nhân công địa phương và kết quả tính toán chuyển đổi, địa phương quyết định áp dụng mức giá nhân công cho các nhóm.