
Bộ tài liệu hướng dẫn Luật Quản lý thuế 2025 ra sao? (Hình từ văn bản)
Cục Thuế đã ban hành Tài liệu tuyên truyền Những điều người nộp thuế cần biết về Luật Quản lý thuế 2025.
![]() |
Tài liệu tuyên truyền |
Luật Quản lý thuế 2025 được Quốc hội thông qua ngày 10/12/2025, gồm 09 chương, 53 điều, quy định việc quản lý các loại thuế và các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước. Luật có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2026; riêng quy định tại Điều 13 và việc sử dụng hóa đơn điện tử của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh tại Điều 26 có hiệu lực từ ngày 01/01/2026.
Luật kế thừa các quy định còn phù hợp của Luật Quản lý thuế 2019, đồng thời bổ sung nhiều quy định mới để đáp ứng yêu cầu quản lý trong bối cảnh chuyển đổi số, phát triển thương mại điện tử, kinh tế số, giao dịch xuyên biên giới và yêu cầu cải cách thủ tục hành chính.
Tài liệu này được biên soạn nhằm giúp người dân, doanh nghiệp, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh và các tổ chức, cá nhân có liên quan dễ tiếp cận các quy định mới của Luật; chủ động chuẩn bị dữ liệu, hồ sơ, phương thức giao dịch điện tử và thực hiện đầy đủ quyền, nghĩa vụ trong quản lý thuế.
Nội dung tài liệu được trình bày theo ngôn ngữ phổ thông, dễ tra cứu và chỉ có giá trị tham khảo, tuyên truyền. Khi thực hiện nghĩa vụ thuế, người nộp thuế cần căn cứ quy định tại Luật Quản lý thuế 2025 và các văn bản hướng dẫn thi hành.
Đơn cử, sau đây là một số điểm mới, nội dung trọng tâm của Luật Quản lý thuế 2025 theo Tài liệu:
* Phạm vi áp dụng và đối tượng người nộp thuế
Luật áp dụng đối với người nộp thuế, cơ quan quản lý thuế, công chức quản lý thuế và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan. Người nộp thuế bao gồm tổ chức, hộ gia đình, hộ kinh doanh, cá nhân, cá nhân kinh doanh; tổ chức, cá nhân nước ngoài có hoạt động kinh doanh hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam; tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số khác; tổ chức, cá nhân thực hiện khấu trừ, nộp thay theo quy định.
Người nộp thuế cần xác định đúng nghĩa vụ thuế tương ứng với hoạt động sản xuất, kinh doanh, thu nhập phát sinh và các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước.
Căn cứ pháp lý chính: Điều 1 và Điều 2.
* Phân nhóm người nộp thuế trong quản lý thuế
Cơ quan thuế thực hiện phân nhóm người nộp thuế để xác định chế độ ưu tiên, phân bổ nguồn lực quản lý và áp dụng biện pháp quản lý phù hợp. Tiêu chí phân nhóm gồm ngành nghề, lĩnh vực, đặc thù, phương thức hoạt động; loại hình pháp lý, cơ cấu sở hữu; quy mô hoạt động, quy mô doanh thu, số nộp ngân sách; mức độ tuân thủ và lịch sử tuân thủ pháp luật về thuế; các tiêu chí khác theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
Việc phân nhóm không phải là thủ tục hành chính mới đối với người nộp thuế, mà là cơ sở để quản lý theo dữ liệu, khuyến khích tuân thủ tốt và tập trung nguồn lực vào trường hợp rủi ro cao.
Căn cứ pháp lý chính: Điều 3, Điều 33 và Điều 34.
* Đăng ký thuế và sử dụng mã số thuế
Luật quy định phạm vi đăng ký thuế gồm đăng ký lần đầu, thay đổi thông tin đăng ký thuế, thông báo khi tạm ngừng hoạt động kinh doanh, chấm dứt hiệu lực mã số thuế và khôi phục mã số thuế.
Mã số thuế của cá nhân, hộ gia đình, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh là số định danh cá nhân của cá nhân, chủ hộ gia đình, chủ hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh được cấp theo pháp luật về căn cước. Người nộp thuế cần rà soát thông tin định danh, địa chỉ, thông tin liên hệ và thông tin đăng ký thuế để bảo đảm thống nhất với dữ liệu của cơ quan nhà nước.
Căn cứ pháp lý chính: Điều 10 và Điều 11.
* Khai thuế, khai bổ sung hồ sơ khai thuế
Luật tiếp tục khẳng định nguyên tắc người nộp thuế khai chính xác, trung thực, đầy đủ và tự tính số tiền thuế phải nộp, trừ trường hợp cơ quan quản lý thuế tính và thông báo theo quy định.
Người nộp thuế phát hiện hồ sơ khai thuế đã nộp có sai, sót được khai bổ sung trong thời hạn 05 năm kể từ ngày hết thời hạn nộp hồ sơ khai thuế của kỳ tính thuế có sai, sót, thuộc các trường hợp Luật quy định. Đối với nội dung đã thanh tra, kiểm tra, Luật quy định cơ chế người nộp thuế bổ sung hồ sơ giải trình để cơ quan thuế xem xét, chấp thuận trước khi điều chỉnh hồ sơ khai thuế trong trường hợp đáp ứng điều kiện.
Căn cứ pháp lý chính: Khoản 1, khoản 5 Điều 12.
* Quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh
Đối với thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh tự xác định doanh thu, số thuế phải nộp theo quy định pháp luật về thuế.
Cơ quan thuế cung cấp thông tin, dữ liệu để hỗ trợ khai thuế, tính thuế. Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh sử dụng hóa đơn điện tử hoặc hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối dữ liệu với cơ quan thuế, Hệ thống thông tin quản lý thuế tự động tạo lập tờ khai thuế để hỗ trợ việc khai và tính thuế trên cơ sở dữ liệu hóa đơn điện tử, dữ liệu quản lý thuế và các nguồn dữ liệu khác.
Đối với hộ, cá nhân kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số khác có chức năng đặt hàng trực tuyến và chức năng thanh toán, chủ quản nền tảng có trách nhiệm khấu trừ, khai thay và nộp thay số thuế đã khấu trừ. Trường hợp nền tảng không có đồng thời chức năng đặt hàng trực tuyến và chức năng thanh toán, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh trực tiếp khai thuế, tính thuế và nộp thuế.
Căn cứ pháp lý chính: Điều 13.