Chính sách mới 20/07/2026 08:30 AM

Dự thảo Bộ luật Tố tụng hình sự (sửa đổi) gồm những nội dung gì?

Tham vấn bởi Luật sư Phạm Thanh Hữu
20/07/2026 08:30 AM

Để đổi mới thủ tục tố tụng theo hướng tiến bộ hơn, bảo vệ tốt hơn quyền con người, quyền công dân thì VKSND tối cao đã đề xuất sửa đổi những gì tại dự thảo Bộ luật Tố tụng hình sự (sửa đổi)?

 

Đã có dự thảo Bộ luật Tố tụng hình sự (sửa đổi)

Dự thảo Bộ luật Tố tụng hình sự (sửa đổi) gồm những nội dung gì?​ (Hình từ văn bản)

Ngày 15/07/2026, Viện Kiểm sát Nhân dân Tối cao đã công bố và lấy ý kiến đối với Dự thảo Bộ luật Tố tụng hình sự sửa đổi.

dự thảo Bộ luật Tố tụng hình sự (sửa đổi)

Dự thảo Bộ luật Tố tụng hình sự (sửa đổi) gồm những nội dung gì?

Theo đó, việc xây dựng Bộ luật Tố tụng hình sự (sửa đổi) nhằm thể chế hóa đầy đủ, kịp thời các chủ trương của Đảng về tiếp tục xây dựng, hoàn thiện Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam; đẩy mạnh cải cách tư pháp; nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản trị tư pháp; bảo đảm yêu cầu phòng, chống tội phạm trong giai đoạn mới; thúc đẩy chuyển đổi số và hội nhập quốc tế trong tố tụng hình sự; hướng tới xây dựng nền tố tụng hình sự hiện đại, dân chủ, công khai, minh bạch, hiệu quả, bảo đảm quyền con người, quyền công dân; đồng thời tăng cường kiểm soát quyền lực, phòng ngừa oan, sai, chống lạm quyền và bảo đảm xử lý tội phạm vừa nghiêm minh, vừa nhân văn, thuyết phục.

Trong đó, Dự thảo Bộ luật được bố cục thành 09 phần, 36 chương, cụ thể: 

- Phần thứ nhất: Những quy định chung (gồm 09 chương, từ Điều 1 đến Điều 148) quy định về phạm vi điều chỉnh, nhiệm vụ, hiệu lực của BLTTHS; nguyên tắc cơ bản của tố tụng hình sự; chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan và người có thẩm quyền tiến hành tố tụng; địa vị pháp lý của những người tham gia tố tụng; chứng cứ và chứng minh; căn cứ, thẩm quyền, trình tự, thủ tục, thời hạn áp dụng các biện pháp ngăn chặn, biện pháp cưỡng chế; việc giải quyết vấn đề dân sự trong vụ án hình sự; lệnh, quyết định, yêu cầu, biên bản, thời hạn, chi phí tố tụng và việc cấp, giao, gửi, thông báo các loại văn bản tố tụng; thủ tục trong trường hợp tạm hoãn truy cứu trách nhiệm hình sự. 

- Phần thứ hai: Khởi tố, điều tra vụ án hình sự (gồm 09 chương, từ Điều 149 đến Điều 248) quy định về thẩm quyền, trình tự, thủ tục, thời hạn tiếp nhận, giải quyết nguồn tin về tội phạm và quyết định việc khởi tố; thẩm quyền, trình tự, thủ tục, thời hạn điều tra, thời hạn tạm giam trong giai đoạn điều tra và các biện pháp điều tra; biện pháp điều tra tố tụng đặc biệt; nhiệm vụ, quyền hạn của Viện kiểm sát khi thực hành quyền công tố và kiểm sát hoạt động tư pháp trong giai đoạn khởi tố, điều tra. 

- Phần thứ ba: Truy tố (gồm 02 chương, từ Điều 249 đến Điều 255) quy định về căn cứ, trình tự, thủ tục, thời hạn Viện kiểm sát thực hiện các thẩm quyền: quyết định việc truy tố bị can, trả hồ sơ yêu cầu điều tra bổ sung, đình chỉ, tạm đình chỉ vụ án; quy định việc áp dụng, thay đổi hoặc hủy bỏ biện pháp ngăn chặn, biện pháp cưỡng chế trong giai đoạn truy tố.

- Phần thứ tư: Xét xử vụ án hình sự (gồm 03 chương, từ Điều 256 đến Điều 367) quy định những vấn đề chung về xét xử (thành phần hội đồng xét xử; nội quy phiên tòa; phòng xử án; nội dung biên bản phiên tòa, biên bản nghị án, bản án; nhiệm vụ, quyền hạn của Viện kiểm sát khi thực hiện chức năng thực hành quyền công tố và kiểm sát hoạt động tư pháp trong giai đoạn xét xử); quy định về thủ tục xét xử sơ thẩm (xác định Tòa án có thẩm quyền xét xử; thời hạn tố tụng và các hoạt động trong giai đoạn chuẩn bị xét xử; thành phần tham gia và trình tự, thủ tục tiến hành phiên tòa sơ thẩm); quy định về thủ tục xét xử phúc thẩm (xác định tính chất của thủ tục xét xử phúc thẩm; việc thực hiện quyền kháng cáo, kháng nghị; thành phần tham gia và trình tự, thủ tục tiến hành phiên tòa phúc thẩm). 

- Phần thứ năm: Thi hành bản án và quyết định của Tòa án (gồm 02 chương, từ Điều 368 đến Điều 374) quy định những vấn đề chung về thi hành án (xác định bản án, quyết định được đưa ra thi hành; thẩm quyền và thủ tục ra quyết định thi hành án; cơ quan, tổ chức có nhiệm vụ thi hành bản án và quyết định của Tòa án); quy định về thẩm quyền và thủ tục thi hành án trong một số trường hợp cụ thể. 

- Phần thứ sáu: Thủ tục xét lại bản án và quyết định đã có hiệu lực pháp luật (gồm 03 chương, từ Điều 375 đến Điều 417) quy định về tính chất của thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm; căn cứ, thẩm quyền, thời hạn kháng nghị giám đốc 9 thẩm, tái thẩm; thời hạn mở phiên tòa và trình tự, thủ tục tiến hành phiên tòa; thẩm quyền của Hội đồng giám đốc thẩm, tái thẩm. 

- Phần thứ bảy: Thủ tục đặc biệt (gồm 06 chương, từ Điều 418 đến Điều 478) quy định 6 thủ tục đặc biệt, bao gồm: thủ tục áp dụng biện pháp bắt buộc chữa bệnh; thủ tục rút gọn; xử lý các hành vi cản trở hoạt động tố tụng hình sự thủ tục khiếu nại, tố cáo; thủ tục bảo vệ những người tham gia tố tụng; thủ tục truy cứu trách nhiệm hình sự đối với pháp nhân. 

- Phần thứ tám: Hợp tác quốc tế (gồm 02 chương, từ Điều 479 đến Điều 497) quy định những vấn đề chung liên quan đến hợp tác quốc tế (phạm vi, nguyên tắc hợp tác quốc tế; vấn đề áp dụng pháp luật; cơ quan đầu mối trung ương trong hợp tác quốc tế về tố tụng hình sự); quy định thẩm quyền, trình tự, thủ tục, thời hạn tiến hành các hoạt động hợp tác quốc tế cụ thể. 

- Phần thứ chín: Điều khoản thi hành (từ Điều 498 đến Điều 499) quy định về hiệu lực thi hành của BLTTHS và trách nhiệm của các cơ quan trong việc hướng dẫn thi hành Bộ luật. 

Việc phát hiện và khắc phục nguyên nhân, điều kiện phạm tội trong quá trình tiến hành tố tụng hình sự được thực hiện ra sao?

Theo quy định tại Điều 6 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015 thì việc phát hiện và khắc phục nguyên nhân, điều kiện phạm tội trong quá trình tiến hành tố tụng hình sự được thực hiện như sau:

- Trong quá trình tiến hành tố tụng hình sự, cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng có trách nhiệm phát hiện nguyên nhân và điều kiện phạm tội, yêu cầu, kiến nghị cơ quan, tổ chức hữu quan áp dụng các biện pháp khắc phục và phòng ngừa.

- Cơ quan, tổ chức hữu quan phải thực hiện yêu cầu, kiến nghị của cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được yêu cầu, kiến nghị, cơ quan, tổ chức hữu quan phải trả lời bằng văn bản về việc thực hiện yêu cầu, kiến nghị của cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng.

Xem thêm chi tiết tại dự thảo Bộ luật Tố tụng hình sự (sửa đổi).

Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email info@thuvienphapluat.vn.

Gởi câu hỏi Chia sẻ bài viết lên facebook 275

Bài viết về

lĩnh vực Thủ tục tố tụng

Chính sách khác

Địa chỉ: 17 Nguyễn Gia Thiều, P.6, Q.3, TP.HCM
Điện thoại: (028) 3930 3279 (06 lines)
E-mail: info@ThuVienPhapLuat.vn