
Điểm mới về mẫu biểu hồ sơ hoàn thuế tại Thông tư 89/2026/TT-BTC (Hình minh họa)
Ngày 10/8/2026, Cục Thuế ban hành Công văn 5746/CT-CS về việc giới thiệu điểm mới Thông tư 89/2026/TT-BTC.
Theo đó, điểm mới về mẫu biểu hồ sơ hoàn thuế tại Thông tư 89/2026/TT-BTC như sau:
- Bãi bỏ các Thông báo theo mẫu số 01/TB-HT, 02/TB-HT, 03/TB-HT.
- Sửa đổi nội dung về thông tin về Đại lý thuế (trước đây) tại các mẫu biểu hồ sơ hoàn thuế theo quy định của Luật Quản lý thuế 2025;
- Sửa đổi các Thông báo, Quyết định, Phụ lục theo mẫu số 04/TB-HT, 05/TB-HT, 01/QĐ-HT, 02/QĐ-HT, 01/PL-BT, 03/QĐ-THH đảm bảo phù hợp với quy định tại Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15, Nghị định 252/2026/NĐ-CP và Thông tư 89/2026/TT-BTC, cụ thể:
+ Đối với Thông báo mẫu số 04/TB-HT sửa đổi, bổ sung các nội dung sau: Sửa đổi tên Thông báo thành “Thông báo về việc số tiền đề nghị hoàn chưa đủ điều kiện hoàn, không được hoàn thuế”; Gộp 3 trường hợp thành 1 trường hợp và Thông báo này dùng để thông báo số tiền đề nghị hoàn chưa đủ điều kiện hoàn và số tiền đề nghị hoàn không được hoàn thuế tùy theo từng hồ sơ cụ thể.
+ Đối với Thông báo mẫu số 05/TB-HT sửa đổi, bổ sung các nội dung sau: Sửa đổi tên thông báo thành “Thông báo về việc chuyển một phần số tiền đề nghị hoàn trong hồ sơ hoàn thuế của người nộp thuế thuộc diện kiểm tra trước hoàn thuế”; Sửa đổi nội dung thông báo để phù hợp với quy định tại Điều 49 Thông tư này; Sửa đổi thời hạn giải quyết hoàn thuế đối với hồ sơ thuộc diện kiểm tra trước thành “10 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan thuế ban hành kết luận hoặc quyết định xử lý vi phạm sau khi kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế”.
+ Đối với Quyết định hoàn mẫu số 01/QĐ-HT, 02/QĐ-HT: Sửa đổi, bổ sung căn cứ pháp lý; Bỏ hình thức hoàn trả bằng tiền mặt; Sửa đổi thẩm quyền ký quyết định theo quy định tại khoản 5 Điều 18 Luật Quản lý thuế 2025; bổ sung trường hợp sử dụng Quyết định hoàn này đối với trường hợp hoàn cho Ngân hàng thương mại là đại lý cho khách xuất cảnh.
+ Đối với Phụ lục mẫu số 01/PL-BT: Bổ sung cột “Số tiền thuế phát sinh của kỳ tính thuế tiếp theo đề nghị bù trừ”.
+ Đối với Quyết định mẫu số 03/QĐ-THH: Sửa đổi, bổ sung căn cứ pháp lý; Sửa đổi thẩm quyền ký quyết định theo quy định tại khoản 5 Điều 18 Luật Quản lý thuế 2025.
- Sửa đổi các Văn bản, Bảng kê theo mẫu số 01/HT, 01-1/HT, 01-3a/HT, 01-3b/HT, 01-4/HT, 01/ĐNHUY, 01/ĐNXLNT đảm bảo phù hợp với quy định tại Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15, Nghị định 252/2026/NĐ-CP và Thông tư 89/2026/TT-BTC.
- Đối với mẫu số 01/HT: Bỏ hình thức hoàn trả bằng tiền mặt, bỏ cột kỳ thuế; Bổ sung các cột nội dung khoản nợ/phát sinh chương, địa bàn hành chính, hạn nộp, tên người nộp thuế khác, sửa tên cột thành “Số tiền còn phải nộp đề nghị bù trừ với số tiền được hoàn”.
+ Đối với mẫu số 01-3a/HT và mẫu số 01-3b/HT sửa đổi tên “Cục Lễ tân Nhà nước và Phiên dịch đối ngoại” để phù hợp với quy định tại Luật Quản lý thuế 2025.
+ Đối với Mẫu số 01/ĐNHUY sửa đổi, bổ sung các nội dung sau: Sửa đổi tên mẫu; Sửa đổi các chỉ tiêu liên quan đến đại lý thuế; Bổ sung lựa chọn về trường hợp hồ sơ đề nghị hủy; Bổ sung chỉ tiêu “Kỳ hoàn: Từ kỳ... đến kỳ…”.
+ Đối với Mẫu số 01/ĐNXLNT sửa đổi, bổ sung các nội dung sau: Sửa đổi tên mẫu biểu; Tại phần I, sửa đổi tên chỉ tiêu [03], [05] liên quan đến đại lý thuế; Bỏ hình thức hoàn trả bằng tiền mặt.