
Cơ sở dữ liệu cấp nước sạch và thoát nước đô thị gồm những thông tin gì theo Thông tư 69/2026/TT-BXD? (Hình từ Internet)
Ngày 15/9/2026, Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành Thông tư 69/2026/TT-BXD quy định về Hệ thống thông tin, Cơ sở dữ liệu cấp nước sạch và thoát nước đô thị.
Theo đó, cơ sở dữ liệu cấp nước sạch và thoát nước đô thị được tổ chức theo các nhóm dữ liệu tại Điều 5 Thông tư 69/2026/TT-BXD bao gồm:
- Dữ liệu quản lý hành chính, địa bàn, tổ chức, đơn vị cấp nước, đơn vị thoát nước, phạm vi phục vụ, dân số và đấu nối;
- Dữ liệu tham chiếu về quy hoạch cấp, thoát nước đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt; dữ liệu này không thay thế hồ sơ quy hoạch được phê duyệt;
- Dữ liệu cấp nước sạch gồm: nguồn nước, chất lượng nguồn nước khai thác, nước thô, công trình thu nước, tuyến hoặc công trình truyền dẫn nước thô, nhà máy nước, công suất, sản lượng, tuyến ống truyền tải, mạng lưới phân phối và công trình trên hệ thống;
- Dữ liệu chất lượng nước sạch sử dụng cho mục đích sinh hoạt, kết quả nội kiểm, trạng thái đáp ứng quy chuẩn kỹ thuật quốc gia hoặc quy chuẩn kỹ thuật địa phương; dữ liệu chất lượng dịch vụ cấp nước, sự cố, phản ánh, kiến nghị, giá nước sạch được ban hành và dữ liệu giám sát trực tuyến một số thông số cơ bản của nước sạch;
- Dữ liệu về chủ sở hữu hoặc đại diện chủ sở hữu công trình, hệ thống thoát nước, đơn vị thoát nước, hợp đồng quản lý, vận hành, phạm vi cung ứng và giá dịch vụ thoát nước:
- Dữ liệu thoát nước và xử lý nước thải tập trung và phi tập trung, giảm sát nước thải đầu vào, dữ liệu nước thải sau xử lý và tái sử dụng nước thải;
- Dữ liệu thoát nước mưa, công trình trữ, điều hòa nước mưa, điểm ngập, giám sát ngập và công tác nạo vét, duy trì;
- Dữ liệu thu gom, vận chuyển, xử lý và tái sử dụng bùn thải;
- Dữ liệu, tài liệu điện tử làm căn cứ cho dữ liệu cấp nước sạch, thoát nước, xử lý nước thải và bùn thải;
- Dữ liệu tổng hợp, chỉ số quản lý, giám sát, báo cáo và dữ liệu phân tích;
- Dữ liệu danh mục dùng chung, dữ liệu chủ chuyên ngành và siêu dữ liệu.
Lưu ý: Mô hình dữ liệu phải bảo đảm liên kết giữa tổ chức, địa bàn, phạm vi phục vụ, nguồn nước, nhà máy, công trình, dữ liệu vận hành, giấy phép, hợp đồng, tài liệu làm căn cứ và chỉ số quản lý thông qua mã định danh, mã tham chiếu hoặc quan hệ dữ liệu theo quy định tại Thông tư 69/2026/TT-BXD.
Theo Điều 8 Thông tư 69/2026/TT-BXD thì Mã định danh trong Hệ thống thông tin, Cơ sở dữ liệu cấp nước sạch và thoát nước đô thị được quy định như sau:
- Mỗi đối tượng quản lý cốt lõi quy định tại khoản 2 Điều 8 Thông tư 69/2026/TT-BXD phải có mã định danh chuyên ngành duy nhất khi được tạo lập lần đầu trên Hệ thống thông tin.
- Đối tượng bắt buộc có mã định danh chuyên ngành gồm: đơn vị cấp nước; đơn vị thoát nước; nhà máy nước; công trình thu nước; trạm bơm nước thô; trạm bơm tăng áp; bể chứa nước sạch, đài nước; nhà máy, trạm xử lý nước thải; công trình xử lý nước thải phi tập trung thuộc hệ thống thoát nước đô thị; trạm bơm nước thải; trạm bơm thoát nước mưa; công trình trữ, điều hòa nước mưa; điểm xả sau xử lý; cơ sở xử lý bùn thải; điểm hoặc trạm giám sát trực tuyến là công trình độc lập và đối tượng được chỉ rõ tại Phụ lục I và Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 69/2026/TT-BXD. Việc gắn mã thực hiện theo quy tắc tại Mục 1 Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư 69/2026/TT-BXD. Đối tượng đang vận hành nhưng chưa hoàn tất quyết toán, bàn giao được cấp mã định danh chuyên ngành khi có thông tin tối thiểu về loại đối tượng, tên gọi, vị trí, chủ thể quản lý hoặc vận hành, trạng thái hoạt động và nguồn dữ liệu; khi hoàn tất thủ tục chỉ cập nhật trạng thái, chủ sở hữu và tải liệu có liên quan, không thay đổi mã đã gắn.
- Đối với tổ chức, Hệ thống thông tin ghi nhận mã số doanh nghiệp, mã số thuế hoặc mã định danh khác do cơ quan có thẩm quyền cấp và liên kết mã đó với mã định danh chuyên ngành của đối tượng. Đối với đối tượng thuộc phạm vi định danh địa điểm, việc kết nối, tiếp nhận, sử dụng và lưu trữ mã định danh địa điểm thực hiện theo quy định của pháp luật về định danh địa điểm. Mã định danh chuyên ngành chỉ phục vụ quản lý nghiệp vụ và không thay thế mã định danh địa điểm do Cơ sở dữ liệu định danh địa điểm xác lập.
- Mã định danh chuyên ngành phải ổn định, không tái sử dụng cho đối tượng khác. Trường hợp đối tượng chấm dứt hoạt động, hợp nhất, chia tách hoặc bị thay thế, mã định danh chuyên ngành được lưu trạng thái lịch sử và liên kết với đối tượng kế thừa.
Trên đây là bài viết có nội dung về “Cơ sở dữ liệu cấp nước sạch và thoát nước đô thị gồm những thông tin gì theo Thông tư 69/2026/TT-BXD?”
Xem thêm tại Thông tư 69/2026/TT-BXD về Hệ thống thông tin, Cơ sở dữ liệu cấp nước sạch và thoát nước đô thị có hiệu lực từ 01/11/2026.