Sở Giao dịch Chứng khoán Việt Nam ban hành Quyết định 22/QĐ-HĐTV năm 2026 về Quy chế Niêm yết và giao dịch chứng khoán niêm yết.
Tại Điều 4 Quyết định 22/QĐ-HĐTV quy định điều kiện niêm yết chứng khoán như sau:
(1) Điều kiện niêm yết cổ phiếu tại SGDCK thực hiện theo quy định tại Điều 109 Nghị định 155/2020/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi quy định tại khoản 36 Điều 1 Nghị định 245/2025/NĐ-CP.
(2) Điều kiện niêm yết cổ phiếu của các công ty đại chúng hình thành sau hợp nhất, sáp nhập, chia, tách và các trường hợp cơ cấu lại khác được quy định như sau:
a) Điều kiện niêm yết cổ phiếu trên SGDCK của công ty hợp nhất thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 112 Nghị định 155/2020.
b) Điều kiện niêm yết cổ phiếu trên SGDCK của công ty nhận sáp nhập không phải là công ty niêm yết thực hiện theo quy định tại các điểm đ, e khoản 2 Điều 112 Nghị định 155/2020.
c) Điều kiện niêm yết cổ phiếu trong trường hợp sáp nhập doanh nghiệp không thuộc quy định tại các điểm a, b, c, d, đ, e khoản 2 Điều 112 Nghị định 155/2020 thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 109 Nghị định 155/2020 được sửa đổi, bổ sung bởi quy định tại khoản 36 Điều 1 Nghị định 245/2025.
d) Điều kiện niêm yết của công ty đại chúng hình thành sau chia, tách doanh nghiệp thực hiện theo quy định tại các điểm a, d, đ, e khoản 3 Điều 112 Nghị định 155/2020.
đ) Điều kiện niêm yết cổ phiếu trên SGDCK của các công ty trong trường hợp cơ cấu lại khác thực hiện theo quy định tại các điểm b, c khoản 4 Điều 112 Nghị định số 155/2020/NĐ-CP.
(3) Việc niêm yết trái phiếu doanh nghiệp thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 118 Nghị định 155/2020 được sửa đổi, bổ sung bởi quy định tại khoản 1 Điều 2 Nghị định 245/2025.
(4) Việc niêm yết chứng quyền có bảo đảm thực hiện theo quy định tại khoản 1, 2 Điều 119a Nghị định 155/2020 được sửa đổi, bổ sung bởi quy định tại khoản 46 Điều 1 Nghị định 245/2025.
(5) Điều kiện niêm yết chứng khoản của tổ chức phát hành nước ngoài thực hiện theo quy định tại Điều 123 Nghị định 155/2020.
Điều 5 Quyết định 22/QĐ-HĐTV quy định hồ sơ đăng ký niêm yết chứng khoán như sau:
(1) Hồ sơ đăng ký niêm yết cổ phiếu:
a) Hồ sơ đăng ký niêm yết cổ phiếu của công ty chào bán cổ phiếu ra công chúng, doanh nghiệp cổ phần hóa thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 110 Nghị định 155/2020 được sửa đổi, bổ sung bởi quy định tại khoản 37 Điều 1 Nghị định 245/2025 và Phụ lục 1 ban hành kèm theo Quy chế này.
b) Hồ sơ đăng ký niêm yết cổ phiếu của công ty đã giao dịch trên hệ thống giao dịch UPCoM tối thiểu hai (02) năm thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 110 Nghị định 155/2020 và Phụ lục I ban hành kèm theo Quy chế này.
c) Hồ sơ đăng ký niêm yết cổ phiếu đồng thời với chào bán cổ phiếu lần đầu ra công chúng của công ty cổ phần thực hiện theo quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều 111a Nghị định 155/2020 được sửa đổi bổ sung bởi quy định tại khoản 38 Điều 1 Nghị định 245/2025 và Phụ lục 1 ban hành kèm theo Quy chế này.
(2) Hồ sơ đăng ký niêm yết cổ phiếu của các công ty đại chúng hình thành sau hợp nhất, sáp nhập, chia, tách và các trường hợp cơ cấu lại khác:
a) Hồ sơ đăng ký niêm yết của công ty hợp nhất thực hiện theo quy định tại khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6 Điều 113 Nghị định 155/2020 được sửa đổi, bổ sung bởi quy định tại khoản 40 Điều 1 Nghị định 245/2025 và Phụ lục I ban hành kèm theo Quy chế này.
b) Hồ sơ đăng ký niêm yết của công ty nhận sáp nhập không phải là công ty niêm yết thực hiện theo quy định tại các khoản 4, 5 Điều 114 Nghị định 155/2020 và Phụ lục 1 ban hành kèm theo Quy chế này.
c) Trường hợp sáp nhập doanh nghiệp theo quy định tại điểm g khoản 2 Điều 112 Nghị định 155/2020, hồ sơ đăng ký niêm yết thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 110 Nghị định 155/2020 và Phụ lục 1 ban hành kèm theo Quy chế này.
d) Hồ sơ đăng ký niêm yết của công ty sau chia, tách doanh nghiệp thực hiện theo quy định tại các khoản 1, 4, 5, 6 Điều 115 Nghị định 155/2020 và Phụ lục 1 ban hành kèm theo Quy chế này.
đ) Hồ sơ đăng ký niêm yết của các công ty trong trường hợp cơ cấu lại khác thực hiện theo quy định tại các khoản 2, 3 Điều 116 Nghị định 155/2020 và Phụ lục I ban hành kèm theo Quy chế này.
(3) Hồ sơ đăng ký niêm yết trái phiếu doanh nghiệp thực hiện quy định tại khoản 2 Điều 118 Nghị định 155/2020 được sửa đổi, bổ sung bởi quy định tại khoản 44 Điều 1 Nghị định 245/2025 và Phụ lục I ban hành kèm theo Quy chế này.
(4) Hồ sơ đăng ký niêm yết chứng chỉ quỹ đóng, quỹ đầu tư bất động sản, quỹ hoán đổi danh mục và cổ phiếu của công ty đầu tư chứng khoản đại chúng thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 110 Nghị định 155/2020 và Phụ lục 1 ban hành kèm theo Quy chế này.
(5) Hồ sơ đăng ký niêm yết chứng khoán của tổ chức phát hành nước ngoài thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 124 Nghị định 155/2020 được sửa đổi, bổ sung bởi quy định tại khoản 49 Điều 1 Nghị định 245/2025.
(6) Việc đăng ký niêm yết lại cổ phiếu thực hiện theo quy định tại Điều 122 Nghị định 155/2020.
(7) Hồ sơ đăng ký niêm yết chứng quyền có bảo đảm thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 119a Nghị định 155/2020 được sửa đổi, bổ sung bởi quy định tại khoản 46 Điều 1 Nghị định 245/2025.