Chính sách mới >> Tài chính 07/05/2026 15:00 PM

Đề xuất tỷ lệ dư nợ cấp tín dụng so với huy động vốn

Tham vấn bởi Luật sư Phạm Thanh Hữu
07/05/2026 15:00 PM

Dự thảo Thông tư của NHNN thay tỷ lệ dư nợ cho vay so với tổng tiền gửi bởi tỷ lệ dư nợ cấp tín dụng so với huy động vốn và được tính trên thị trường 1.

Đề xuất tỷ lệ dư nợ cấp tín dụng so với huy động vốn

Ngân hàng Nhà nước lấy ý kiến dự thảo Thông tư quy định về các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.

Trong đó, thay tỷ lệ dư nợ cho vay so với tổng tiền gửi bởi tỷ lệ dư nợ cấp tín dụng so với huy động vốn và được tính trên thị trường 1.

Theo đó, tỷ lệ này phản ánh quy mô tổng dư nợ cấp tín dụng trên thị trường 1 so với huy động vốn trên thị trường 1.

Cụ thể, đề xuất quy định về tỷ lệ dư nợ cấp tín dụng so với huy động vốn như sau:

(1) Ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài xác định tỷ lệ tối đa dư nợ cấp tín dụng so với huy động vốn theo đồng Việt Nam, bao gồm đồng Việt Nam và các loại ngoại tệ được quy đổi sang đồng Việt Nam (theo tỷ giá quy định tại điểm a khoản 17 Điều 3 Dự thảo Thông tư) theo công thức sau đây:

Trong đó:

- CDR: Tỷ lệ dư nợ cấp tín dụng so với huy động vốn

- C: Tổng dư nợ cấp tín dụng quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này.

- D: Huy động vốn quy định tại khoản 4 Điều này.

Hoạt động cấp tín dụng trong Điều này theo quy định tại khoản 4 Điều 4 Luật các tổ chức tín dụng.

(2) Tổng dư nợ cấp tín dụng, bao gồm:

a) Dư nợ cấp tín dụng đối với cá nhân, tổ chức (không bao gồm dư nợ cấp tín dụng đối với tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài khác tại Việt Nam);

b) Các khoản ủy thác cho tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài khác cấp tín dụng.

c) Dư nợ đầu tư vào trái phiếu doanh nghiệp (tổng số tiền đầu tư vào trái phiếu doanh nghiệp trừ đi dư nợ gốc mà doanh nghiệp đã thực hiện thanh toán).

(3) Tổng dư nợ cấp tín dụng theo quy định tại khoản 2 Điều này trừ đi:

a) Dư nợ cấp tín dụng bằng nguồn ủy thác của Chính phủ, cá nhân và tổ chức khác (bao gồm cả tổ chức tín dụng, chỉ nhánh ngân hàng nước ngoài khác tại Việt Nam; ngân hàng mẹ, chỉ nhánh ở nước ngoài của ngân hàng mẹ) mà các rủi ro liên quan đến khoản cho vay này do Chính phủ, cá nhân và tổ chức này chịu;

b) Nguồn vốn vay ở nước ngoài của ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài. Đối với chi nhánh ngân hàng nước ngoài, nguồn vốn vay ở nước ngoài bao gồm cả nguồn vốn vay của ngân hàng mẹ và các chi nhánh của ngân hàng mẹ ở nước ngoài;

c) Số dư vay tái cấp vốn của Ngân hàng Nhà nước, không bao gồm số dư vay tái cấp vốn để hỗ trợ khả năng chỉ trả tạm thời;

d) Vốn điều lệ, vốn được cấp, quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ, quỹ đầu tư phát triển và quỹ dự phòng tài chính còn lại sau khi trừ đi lỗ lũy kế, giá trị nguyên giá của các khoản mua, đầu tư tài sản cố định, góp vốn, mua cổ phần theo quy định pháp luật;

đ) Thặng dư vốn cổ phần, lợi nhuận chưa phân phối còn lại sau khi mua cổ phiếu quỹ và số tiền lãi phải thu từ các hoạt động cấp tín dụng;

e) Chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại vốn chủ sở hữu có gốc ngoại tệ thuộc khoản mục Vốn chủ sở hữu được ghi nhận trên Bảng cân đối tái khoản kế toán khi chuyển đổi báo cáo tài chính được lập bằng ngoại tệ ra đồng Việt Nam.

(4) Huy động vốn bao gồm:

a) Tiền gửi (bao gồm cả tiền huy động từ phát hành chứng chỉ tiền gửi) của tổ chức trong nước và nước ngoài, trừ các khoản sau đây:

(i) Tiền gửi của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài khác;

(ii) Tiền ký quỹ và tiền gửi vốn chuyên dùng của khách hàng;

(iii) Tiền gửi không kỳ hạn của Kho bạc Nhà nước;

(iv) 80% Tiền gửi có kỳ hạn của Kho bạc Nhà nước.

b) Tiền gửi (bao gồm cả tiền huy động từ phát hành chứng chỉ tiền gửi) của cá nhân, trừ tiền ký quỹ và tiền gửi vốn chuyên dùng của khách hàng;

c) Tiền huy động từ phát hành trái phiếu do ngân hàng phát hành, trừ số dư trái phiếu này mà tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài khác nắm giữ;

d) Nguồn vốn ủy thác cấp tín dụng của Chính phủ, cá nhân và tổ chức khác (bao gồm cả tổ chức tín dụng, chỉ nhánh ngân hàng nước ngoài khác tại Việt Nam; ngân hàng mẹ, chi nhánh ở nước ngoài của ngân hàng mẹ) mà ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đã nhận và chịu rủi ro khi thực hiện cấp tín dụng theo ủy thác.

(5) Ngân hàng, chỉ nhánh ngân hàng nước ngoài phải duy trì tỷ lệ dư nợ cấp tín dụng so với huy động vốn tối đa 85%.

Đối với ngân hàng mới thành lập trong 3 (ba) năm đầu tiên, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định tỷ lệ cụ thể khác với các tỷ lệ nêu trên đối với từng ngân hàng.

(6) Ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài không phải thực hiện tỷ lệ dư nợ cho vay so với huy động quy định tại khoản 5 Điều này nếu vốn điều lệ, vốn được cấp còn lại sau khi trừ đi lỗ lũy kế (được xác định trên bảng cân đối tài khoản kế toán tại thời điểm tính tỷ lệ dư nợ cho vay so với tổng tiền gửi), giá trị nguyên giá của các khoản mua, đầu tư tài sản cố định, góp vốn, mua cổ phần theo quy định của pháp luật lớn hơn dư nợ cho vay.

Xem thêm dự thảo Thông tư quy định về các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.

Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email info@thuvienphapluat.vn.

Gởi câu hỏi Chia sẻ bài viết lên facebook 461

Bài viết về

lĩnh vực Tiền tệ - Ngân hàng

Địa chỉ: 17 Nguyễn Gia Thiều, P.6, Q.3, TP.HCM
Điện thoại: (028) 3930 3279 (06 lines)
E-mail: info@ThuVienPhapLuat.vn