Ngày 03/5/2026, Cục Thống kê (Bộ Tài chính) đã công bố Báo cáo tình hình kinh tế xã hội tháng 4 và 4 tháng đầu năm 2026.
Theo đó, trong tháng 04, cả nước có gần 20,4 nghìn doanh nghiệp thành lập mới với số vốn đăng ký gần 246,8 nghìn tỷ đồng và số lao động đăng ký gần 91,0 nghìn lao động, giảm 7,1% về số doanh nghiệp, tăng 9,7% về vốn đăng ký và giảm 7,5% về số lao động so với tháng 03.
So với cùng kỳ năm trước, tăng 33,9% về số doanh nghiệp, tăng 84,6% về số vốn đăng ký và giảm 28,7% về số lao động. Vốn đăng ký bình quân một doanh nghiệp thành lập mới trong tháng 04 đạt 12,1 tỷ đồng, tăng 18,1% so với tháng trước và tăng 37,9% so với cùng kỳ năm trước. Bên cạnh đó, cả nước còn có gần 9,5 nghìn doanh nghiệp quay trở lại hoạt động, tăng 19,8% so với tháng trước và tăng 5,1% so với cùng kỳ năm 2025.
Cũng trong tháng 04, có 8.863 doanh nghiệp đăng ký tạm ngừng kinh doanh có thời hạn, tăng 75,2% so với tháng trước và tăng 23,4% so với cùng kỳ năm 2025; 5.388 doanh nghiệp ngừng hoạt động chờ làm thủ tục giải thể, giảm 14,5% và giảm 40,1%; có 3.473 doanh nghiệp hoàn tất thủ tục giải thể, giảm 9,0% và tăng 98,5%.
Tính chung 04 tháng đầu năm 2026, cả nước có 77,8 nghìn doanh nghiệp đăng ký thành lập mới với tổng số vốn đăng ký gần 785,4 nghìn tỷ đồng và tổng số lao động đăng ký 356,9 nghìn lao động, tăng 50,7% về số doanh nghiệp, tăng 60,1% về vốn đăng ký và tăng 0,3% về số lao động so với cùng kỳ năm trước. Vốn đăng ký bình quân một doanh nghiệp thành lập mới trong bốn tháng năm 2026 đạt 10,1 tỷ đồng, tăng 6,2% so với cùng kỳ năm 2025. Tổng số vốn đăng ký bổ sung vào nền kinh tế trong 04 tháng năm 2026 là gần 1,9 triệu tỷ đồng, tăng 4,2% so với cùng kỳ năm 2025.
Bên cạnh đó, cả nước có 41,6 nghìn doanh nghiệp quay trở lại hoạt động (tăng 8,6% so với cùng kỳ năm 2025), nâng tổng số doanh nghiệp thành lập mới và quay trở lại hoạt động trong bốn tháng năm 2026 lên hơn 119,4 nghìn doanh nghiệp, tăng 32,8% so với cùng kỳ năm 2025. Bình quân một tháng có 29,9 nghìn doanh nghiệp thành lập mới và quay trở lại hoạt động.
Theo khu vực kinh tế, 04 tháng đầu năm 2026 có 827 doanh nghiệp thành lập mới thuộc khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản, tăng 66,7% so với cùng kỳ năm trước; 18,9 nghìn doanh nghiệp thuộc khu vực công nghiệp và xây dựng, tăng 56,6%; gần 58,1 nghìn doanh nghiệp thuộc khu vực dịch vụ, tăng 48,7%.
Tính chung 04 tháng đầu năm 2026, số doanh nghiệp tạm ngừng kinh doanh có thời hạn là 72,2 nghìn doanh nghiệp, tăng 5,1% so với cùng kỳ năm trước; gần 21,5 nghìn doanh nghiệp ngừng hoạt động chờ làm thủ tục giải thể, tăng 6,6%; gần 15,2 nghìn doanh nghiệp hoàn tất thủ tục giải thể, tăng 98,7%. Bình quân một tháng có 27,2 nghìn doanh nghiệp rút lui khỏi thị trường.
|
Lĩnh vực hoạt động |
Số lượng doanh nghiệp (Doanh nghiệp) |
Tốc độ tăng/giảm so với cùng kỳ năm trước (%) |
||
|
Thành lập mới |
Giải thể |
Thành lập mới |
Giải thể |
|
|
Bán buôn, bán lẻ, sửa chữa ô tô, xe máy |
33.269 |
5.719 |
81,4 |
102,2 |
|
Công nghiệp chế biến chế tạo |
10.644 |
1.630 |
60,1 |
99,3 |
|
Xây dựng |
7.225 |
1.053 |
49,2 |
91,5 |
|
Kinh doanh bất động sản |
2.122 |
928 |
34,1 |
110,9 |
|
Vận tải kho bãi |
4.837 |
565 |
75,0 |
82,8 |
|
Dịch vụ lưu trú và ăn uống |
3.516 |
733 |
121,3 |
87,9 |
|
Sản xuất phân phối, điện, nước, gas |
692 |
145 |
74,7 |
40,8 |
Trên đây là thống kê tình hình đăng ký doanh nghiệp tháng 04 năm 2026 theo Cục Thống kê (Bộ Tài chính).

Tình hình đăng ký doanh nghiệp tháng 04 năm 2026 (Hình từ internet)
Chính phủ ban hành Nghị định 141/2026/NĐ-CP ngày 29/4/2026 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 68/2026/NĐ-CP quy định về chính sách thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh và Nghị định 320/2025/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp.
Theo đó, đã bổ sung khoản thu nhập của doanh nghiệp, tổ chức được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam có tổng doanh thu năm từ 01 tỷ đồng trở xuống vào thu nhập được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp, cụ thể như sau:
- Tổng doanh thu năm làm căn cứ xác định doanh nghiệp thuộc đối tượng được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp là tổng doanh thu từ hoạt động bán hàng, cung cấp dịch vụ (không bao gồm các khoản giảm trừ doanh thu), doanh thu từ hoạt động tài chính và thu nhập khác trên Phụ lục kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh kèm theo tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp của kỳ tính thuế năm trước liền kề;
- Trường hợp doanh nghiệp có thời gian hoạt động của kỳ tính thuế năm trước liền kề dưới 12 tháng thì tổng doanh thu kỳ tính thuế năm trước liền kề được xác định bằng tổng doanh thu thực tế trong kỳ tính thuế đó chia cho số tháng doanh nghiệp thực tế hoạt động sản xuất, kinh doanh trong kỳ tính thuế nhân với 12 tháng. Trường hợp doanh nghiệp mới thành lập, doanh nghiệp chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, chuyển đổi hình thức sở hữu, hợp nhất, sáp nhập, chia, tách trong tháng bất kỳ của kỳ tính thuế năm trước liền kề thì thời gian hoạt động được tính đủ tháng;
- Trường hợp doanh nghiệp mới thành lập trong kỳ tính thuế và dự kiến tổng doanh thu trong kỳ tính thuế không quá 01 tỷ đồng thì doanh nghiệp không phải tạm nộp thuế thu nhập doanh nghiệp. Kết thúc kỳ tính thuế, trường hợp tổng doanh thu thực tế trong kỳ tính thuế vượt mức 01 tỷ đồng thì doanh nghiệp thực hiện kê khai, quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định và không phải tính tiền chậm nộp;
- Quy định miễn thuế tại khoản này không áp dụng đối với doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam là công ty con hoặc công ty có quan hệ liên kết mà doanh nghiệp trong quan hệ liên kết không phải là doanh nghiệp đáp ứng điều kiện miễn thuế quy định tại khoản này.