
Lương công chức cao nhất theo hệ số từ 1/7/2026 là bao nhiêu? (Hình từ internet)
Theo Thông tư 13/2026/TT-BNV từ 1/7/2026, lương cán bộ, công chức, viên chức sẽ được tính dựa trên lương cơ sở và hệ số lương.
Trong đó:
- Từ 01/7/2026, lương cơ sở được quy định tại Nghị định 161/2026/NĐ-CP là 2,53 triệu đồng/tháng.
- Hệ số lương sẽ căn cứ theo Nghị định 204/2004/NĐ-CP. Hiện nay, cán bộ, công chức, viên chức đang có các hệ số lương của bảng lương như sau:
+ Chuyên gia cao cấp: Có hệ số lương gồm 03 bậc, lần lượt là 8,8 - 9,4 - 10,0.
+ Bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ dành cho cán bộ, công chức trong cơ quan nhà nước gồm 12 bậc lương, thấp nhất là hệ số lương 1,35 và cao nhất là 8,0.
+ Bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ của viên chức thì cũng gồm 12 bậc lương, thấp nhất là hệ số lương 1,5 và cao nhất cũng là 8,0.
Căn cứ theo quy định nêu trên, hiện hệ số lương cao nhất của công chức là chuyên gia cao cấp là 10,0. Như vậy, mức lương là 25.300.000 đồng/tháng.
Xem chi tiết: Toàn bộ bảng lương của cán bộ công chức viên chức từ 01/7/2026
Cách tính mức lương, phụ cấp và hoạt động phí của cán bộ, công chức, viên chức được quy định tại Điều 3 Thông tư 13/2026/TT-BNV như sau:
- Đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 8 và 9 Điều 1 Thông tư 13/2026/TT-BNV:
Căn cứ vào hệ số lương và phụ cấp hiện hưởng quy định tại các văn bản của cơ quan có thẩm quyền của Đảng, Nhà nước về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang, mức lương cơ sở quy định tại Nghị định 161/2026/NĐ-CP để tính mức lương, mức phụ cấp và mức tiền của hệ số chênh lệch bảo lưu (nếu có) như sau:
+ Công thức tính mức lương:
|
Mức lương thực hiện từ ngày 01/7/2026 |
= |
Mức lương cơ sở 2.530.000 đồng/tháng |
x |
Hệ số lương hiện hưởng |
+ Công thức tính mức phụ cấp:
++ Đối với các khoản phụ cấp tính theo mức lương cơ sở:
|
Mức phụ cấp thực hiện từ ngày 01/7/2026 |
= |
Mức lương cơ sở 2.530.000 đồng/tháng |
x |
Hệ số phụ cấp hiện hưởng |
++ Đối với các khoản phụ cấp tính theo % mức lương hiện hưởng cộng phụ cấp chức vụ lãnh đạo và phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có):
|
Mức phụ cấp thực hiện từ ngày 01/7/2026 |
= |
Mức lương thực hiện từ ngày 01/7/2026 |
+ |
Mức phụ cấp chức vụ lãnh đạo thực hiện từ ngày 01/7/2026 (nếu có) |
+ |
Mức phụ cấp thâm niên vượt khung thực hiện từ ngày 01/7/2026 (nếu có) |
x |
Tỷ lệ % phụ cấp được hưởng theo quy định |
++ Đối với các khoản phụ cấp quy định bằng mức tiền cụ thể thì giữ nguyên theo quy định hiện hành.
+ Công thức tính mức tiền của hệ số chênh lệch bảo lưu (nếu có):
|
Mức tiền của hệ số chênh lệch bảo lưu thực hiện từ ngày 01/7/2026 |
= |
Mức lương cơ sở 2.530.000 đồng/tháng |
x |
Hệ số chênh lệch bảo lưu hiện hưởng (nếu có) |
- Đối với đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp quy định tại khoản 6 Điều 1 Thông tư 13/2026/TT-BNV:
Căn cứ vào hệ số hoạt động phí đối với đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp theo quy định của pháp luật hiện hành để tính mức hoạt động phí theo công thức sau:
|
Mức hoạt động phí thực hiện từ ngày 01/7/2026 |
= |
Mức lương cơ sở 2.530.000 đồng/tháng |
x |
Hệ số hoạt động phí theo quy định |
- Đối với những người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố quy định tại khoản 5 Điều 1 Thông tư 13/2026/TT-BNV, quỹ phụ cấp được ngân sách nhà nước khoán đối với mỗi thôn, tổ dân phố theo quy định của Chính phủ được tính theo mức lương cơ sở 2.530.000 đồng/tháng.
- Đối với người làm việc trong tổ chức cơ yếu quy định tại khoản 7 Điều 1 Thông tư 13/2026/TT-BNV:
+ Người làm việc trong tổ chức cơ yếu thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng và Bộ Công an thực hiện theo hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng và Bộ trưởng Bộ Công an;
+ Người làm việc trong tổ chức cơ yếu trong các cơ quan Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội (không thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng và Bộ Công an), thực hiện tính mức lương, mức phụ cấp và mức tiền của hệ số chênh lệch bảo lưu (nếu có) theo cách tính quy định tại khoản 1 Điều 3 Thông tư 13/2026/TT-BNV.