Theo khoản 1 Điều 4 Thông tư 50/2025/TT-BCT, từ ngày 01/6/2026, xăng không chì truyền thống theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia hiện hành phải được phối trộn, pha chế thành xăng E10 để sử dụng cho động cơ xăng trên toàn quốc.
Tuy nhiên, Thông tư 50/2025/TT-BCT cũng quy định rõ tiếp tục phối trộn, pha chế xăng E5RON92 để sử dụng cho động cơ xăng đến hết ngày 31/12/2030.
Như vậy từ 01/6/2026, các cửa hàng kinh doanh xăng, dầu trên toàn quốc sẽ không còn bán các loại xăng khoán truyền thống như RON95. Thay vào đó sẽ bán 02 loại xăng sinh học thân thiện với môi trường là E5 (E5RON92) và E10 (E10RON95).
Chỉ tiêu chất lượng cơ bản của xăng E5 hiện nay đang được quy định tại Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 01:2022/BKHCN (sửa đổi bởi QCVN 01:2022/BKHCN/SĐ01:2026):
|
Tên chỉ tiêu |
Mức |
Phương pháp thử |
|||
|
2 |
3 |
4 |
5 |
|
|
|
1. Trị số octan (RON), không nhỏ hơn |
92/95 |
92/95/97 |
92/95/97 |
92/95/97 |
TCVN 2703 (ASTM D 2699) |
|
2. Hàm lượng chì, g/L, không lớn hơn |
0,005 |
0,005 |
0,005 |
0,005 |
TCVN 7143 (ASTM D 3237) TCVN 6704 (ASTM D 5059) |
|
3. Thành phần cất phân đoạn: |
|
|
|
|
TCVN 2698 (ASTM D 86) |
|
- Điểm sôi đầu, °C |
Báo cáo |
Báo cáo |
Báo cáo |
Báo cáo |
|
|
- 10 % thể tích, °C, không lớn hơn |
70 |
70 |
70 |
70 |
|
|
- 50 % thể tích, °C, không lớn hơn |
120 |
120 |
120 |
120 |
|
|
- 90 % thể tích, °C, không lớn hơn |
190 |
190 |
190 |
190 |
|
|
- Điểm sôi cuối, °C, không lớn hơn |
215 |
210 |
210 |
210 |
|
|
- Cặn cuối, % thể tích, không lớn hơn |
2,0 |
2,0 |
2,0 |
2,0 |
|
|
4. Hàm lượng nhựa thực tế (đã rửa dung môi), mg/100 mL, không lớn hơn |
5 |
5 |
5 |
5 |
TCVN 6593 (ASTM D 381) |
|
5. Hàm lượng lưu huỳnh, mg/kg, không lớn hơn |
500 |
150 |
50 |
10 |
TCVN 6701 (ASTM D 2622) TCVN 7760 (ASTM D 5453) TCVN 3172 (ASTM D 4294) |
|
6. Hàm lượng benzen, % thể tích, không lớn hơn |
2,5 |
2,5 |
1,0 |
1,0 |
TCVN 6703 (ASTM D 3606) TCVN 3166 (ASTM D 5580) |
|
7. Hydrocacbon thơm, % thể tích, không lớn hơn |
40 |
40 |
40 |
35 |
TCVN 7330 (ASTM D 1319) TCVN 3166 (ASTM D 5580) TCVN 12015 (ASTM D 6839) |
|
8. Hàm lượng olefin, % thể tích, không lớn hơn |
38 |
30 |
30 |
Áp dụng theo lộ trình quy định tại 2.1.4 |
TCVN 7330 (ASTM D 1319) TCVN 12014 (ASTM D 6296) TCVN 12015 (ASTMD 6839) |
|
9. Hàm lượng oxy, % khối lượng, không lớn hơn |
3,7 |
3,7 |
3,7 |
3,7 |
TCVN 7332 (ASTM D 4815) |
|
10. Hàm lượng etanol, % thể tích |
|
|
|
|
TCVN 7332 (ASTM D 4815) |
|
- Không nhỏ hơn |
4,0 |
4,0 |
4,0 |
4,0 |
|
|
- Nhỏ hơn |
7,5 |
7,5 |
7,5 |
7,5 |
|
|
11. Tổng hàm lượng kim loại (Fe, Mn), mg/L, không lớn hơn |
5 |
5 |
5 |
5 |
TCVN 7331 (ASTM D 3831) TCVN 13128 (ASTM D 5863) |
|
12. Nước tự do |
Không có nước tự do |
Không có nước tự do |
Không có nước tự do |
Không có nước tự do |
TCVN 7759 (ASTM D 4176) |

Chỉ tiêu chất lượng cơ bản của xăng E5 theo quy định mới nhất (Hình từ internet)
Cục Quản lý và Phát triển thị trường trong nước (Bộ Công Thương) vừa ban hành Công văn 1525/TTTN-NV về việc giám sát, kiểm tra triển khai xăng sinh học E10 theo lộ trình quy định tại Thông tư 50/2025/TT-BCT ngày 7/11/2025 của Bộ Công Thương.
Theo đó, thực hiện quy định lộ trình áp dụng tỷ lệ phối trộn nhiên liệu sinh học với nhiên liệu truyền thống tại Việt Nam theo Thông tư 50/2025/TT-BCT ngày 07/11/2025 của Bộ Công Thương, để bảo đảm triển khai lộ trình xăng sinh học đồng bộ, hiệu quả, tránh chậm trễ hoặc gián đoạn nguồn cung, gây ảnh hưởng đến thị trường, Cục Quản lý và Phát triển thị trường trong nước - Bộ Công Thương đề nghị Sở Công Thương các tỉnh, thành phố phối hợp, triển khai các nội dung sau kể từ ngày 01/6/2026:
- Chỉ đạo lực lượng Quản lý thị trường, phối hợp cùng các lực lượng chức năng giám sát, kiểm tra các cửa hàng bán lẻ xăng dầu trên địa bàn; kiên quyết xử lý các hành vi kinh doanh xăng không đúng chủng loại theo lộ trình (E5 và E10); các hành vi găm hàng, tạo khan hiếm nguồn cung, tự ý ngừng bán hàng không có lý do chính đáng hoặc mập mờ trong chỉ dẫn giá và chủng loại xăng dầu tại vòi bơm; tự ý tăng giá bất hợp lý và các hành vi vi phạm pháp luật khác.
- Yêu cầu lực lượng Quản lý thị trường các cấp, công chức được phân công phụ trách địa bàn chịu trách nhiệm nếu để xảy ra tình trạng các cửa hàng bán lẻ xăng dầu không chấp hành lộ trình chuyển đổi; để xảy ra vi phạm nghiêm trọng hoặc điểm nóng về gian lận, mất ổn định thị trường xăng dầu trên địa bàn quản lý mà không kịp thời phát hiện, xử lý.