Hiện hành, việc hát karaoke hay mở nhạc loa kẹo kéo có thể bị xử phạt ở bất kỳ khung giờ nào trong ngày, nếu mức tiếng ồn vượt quá ngưỡng cho phép, chứ không chỉ riêng ban đêm.
Mức xử phạt hành chính được áp dụng theo Điều 22 Nghị định 45/2022/NĐ-CP như sau:
|
STT |
Mức độ tiếng ồn vượt quy chuẩn kỹ thuật tại |
Mức phạt (Triệu đồng) |
|
1 |
Dưới 02 dBA |
Cảnh cáo |
|
2 |
Từ 02 dBA - dưới 05 dBA |
01 - 05 |
|
3 |
Từ 05 dBA - dưới 10 dBA |
05 - 20 |
|
4 |
Từ 10 dBA - dưới 15 dBA |
20 - 40 |
|
5 |
Từ 15 dBA - dưới 20 dBA |
40 - 60 |
|
6 |
Từ 20 dBA - dưới 25 dBA |
60 - 80 |
|
7 |
Từ 25 dBA - dưới 30 dBA |
80 - 100 |
|
8 |
Từ 30 dBA - dưới 35 dBA |
100 - 120 |
|
9 |
Từ 35 dBA - dưới 40 dBA |
120 - 140 |
|
10 |
Từ 40 dBA trở lên |
140 - 160 |
|
Lưu ý: - Mức phạt trên áp dụng đối với cá nhân, còn đối với tổ chức thì bị phạt gấp đôi. - Lực lượng chức năng sẽ căn cứ dữ liệu cường độ tiếng ồn trên thiết bị đo âm thanh chuyên dụng để xử phạt. |
Ngoài bị phạt tiền, cá nhân hay tổ chức vi phạm quy định về tiếng ồn còn bị:
- Áp dụng hình thức xử phạt bổ sung:
+ Đình chỉ hoạt động gây ô nhiễm tiếng ồn của cơ sở từ 03 tháng đến 06 tháng đối với trường hợp vi phạm quy định tiếng ồn tại các số thứ tự 4, 5, 6 và 7 trên bảng trên;
+ Đình chỉ hoạt động của cơ sở từ 06 tháng đến 12 tháng đối với trường hợp vi phạm quy định tại các số thứ tự 8, 9 và 10.
- Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả:
+ Buộc thực hiện biện pháp giảm thiểu tiếng ồn đạt quy chuẩn kỹ thuật trong thời hạn do người có thẩm quyền xử phạt ấn định trong quyết định xử phạt vi phạm hành chính đối với các vi phạm quy định trên;
+ Buộc chi trả kinh phí trưng cầu giám định, kiểm định, đo đạc và phân tích mẫu môi trường trong trường hợp có vi phạm về tiếng ồn vượt quy chuẩn kỹ thuật môi trường hoặc gây ô nhiễm tiếng ồn theo định mức, đơn giá hiện hành đối với các vi phạm quy định trên.

Mức phạt hát karaoke ồn ào vượt ngưỡng cho phép mới nhất 2026 (Hình từ internet)
Hiện nay, giới hạn tối đa cho phép về tiếng ồn được quy định tại QCVN 27:2025/BNNMT - Quy chuẩn quốc gia về tiếng ồn ban hành kèm theo Thông tư 01/2025/TT-BNNMT có hiệu lực thi hành kể từ ngày 14/11/2025.
Giá trị tối đa cho phép đối với mức ồn phát sinh từ cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và hoạt động dân sinh được đo tại khu vực bị ảnh hưởng:
[Đơn vị: dBA]
|
Khu vực bị ảnh hưởng |
Khoảng thời gian |
||
|
Ngày |
Tối |
Đêm |
|
|
Khu vực A |
50 |
45 |
40 |
|
Khu vực B |
55 |
50 |
45 |
|
Khu vực C |
60 |
55 |
50 |
|
Khu vực D |
65 |
60 |
55 |
|
Khu vực E |
70 |
65 |
60 |
Trong đó:
Cho phép điều chỉnh ngưỡng giá trị tối đa cho phép đối với mức ồn quy định tại Bảng trên theo thời gian phát ra mức ồn cụ thể như sau:
|
Thời gian phát ra tiếng ồn |
Chênh lệch ngưỡng giá trị tại Bảng 1 được phép điều chỉnh |
|
Một trong các trường hợp sau: ≤ 1 giờ vào ban ngày ≤ 0,5 giờ vào buổi tối ≤ 0,25 giờ vào buổi đêm |
+15 dBA |
|
Một trong các trường hợp sau: > 1 giờ và ≤ 02 giờ vào ban ngày > 0,5 giờ và ≤ 1 giờ vào buổi tối > 0,25 giờ và ≤ 0,5 giờ vào buổi đêm |
+10 dBA |
|
Một trong các trường hợp sau: > 2 giờ và ≤ 4 giờ vào ban ngày > 1 giờ và ≤ 2 giờ vào buổi tối > 0,5 giờ và ≤ 1 giờ vào buổi đêm |
+5 dBA |
|
Một trong các trường hợp sau: > 4 giờ và ≤ 6 giờ vào ban ngày > 2 giờ và ≤ 3 giờ vào buổi tối > 1 giờ và ≤ 1,5 giờ vào buổi đêm |
+3 dBA |
|
Một trong các trường hợp sau: > 6 giờ vào ban ngày > 3 giờ vào buổi tối > 1,5 giờ vào buổi đêm |
Áp dụng ngưỡng quy định tại Bảng 1 |
* Khu vực A bao gồm các cơ sở, công trình sau đây:
- Các cơ sở giáo dục theo quy định của Luật Giáo dục và cơ sở giáo dục nghề nghiệp theo quy định của Luật Giáo dục nghề nghiệp;
- Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh theo quy định của Luật Khám bệnh, chữa bệnh; cơ sở chăm sóc người cao tuổi theo quy định của Luật Người cao tuổi;
- Bảo tàng, thư viện;
- Công trình tín ngưỡng, tôn giáo;
- Nhà làm việc của các cơ quan của Đảng, Quốc hội, Chính phủ, Chủ tịch nước, nhà làm việc của các Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân và cơ quan chuyên môn trực thuộc các cấp; trụ sở tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, trụ sở làm việc của các tổ chức xã hội - nghề nghiệp và trụ sở, văn phòng làm việc của các tổ chức, cá nhân.
* Khu vực B bao gồm các công trình sau đây:
- Nhà ở: nhà chung cư và các loại nhà ở tập thể khác; nhà ở riêng lẻ;
- Khách sạn, nhà khách, nhà nghỉ và các cơ sở dịch vụ lưu trú khác;
* Khu vực C bao gồm các công trình sau đây:
Cơ sở chăn nuôi, trồng trọt, nuôi trồng thủy sản.
* Khu vực D bao gồm các công trình sau đây:
- Công trình thể thao ngoài trời và trong nhà;
- Công viên;
- Trung tâm hội nghị, nhà hát, nhà văn hóa, câu lạc bộ, rạp chiếu phim, rạp xiếc, vũ trường, công trình vui chơi, giải trí và các công trình văn hóa khác;
- Trung tâm thương mại, siêu thị, chợ, cửa hàng, nhà hàng ăn uống, giải khát và công trình tương tự khác.
* Khu vực E bao gồm các công trình sau đây:
- Nhà ga (hàng không, đường thủy, đường sắt), bến xe ô tô, bãi đỗ xe;
- Khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung và các công trình công nghiệp theo quy định pháp luật;
- Các công trình quốc phòng, an ninh mà không sử dụng theo các mục đích tương đương với các công trình tại các khu vực A, B, C, D;
- Các công trình khác.
Xem thêm chi tiết tại QCVN 27:2025/BNNMT - Quy chuẩn quốc gia về tiếng ồn ban hành kèm theo Thông tư 01/2025/TT-BNNMT.