
Khám sức khỏe định kỳ cho người lao động 2026 được quy định thế nào? (hình từ internet)
Theo khoản 1 Điều 21 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015 quy định:
- Người sử dụng lao động phải tổ chức khám sức khỏe ít nhất một lần mỗi năm cho người lao động.
- Đối với người lao động làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; người lao động là người khuyết tật, người chưa thành niên, người lao động cao tuổi thì được khám sức khỏe ít nhất 06 tháng một lần.
Như vậy, doanh nghiệp phải tổ chức khám sức khỏe định kỳ ít nhất 01 năm/lần cho người lao động. Đối với người làm công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; người khuyết tật, người chưa thành niên hoặc người cao tuổi, thời hạn này ít nhất là 06 tháng/lần.
Theo Điều 35 Thông tư 32/2023/TT-BYT, quy trình khám sức khỏe định kỳ được thực hiện như sau:
Trước khi khám, người lao động phải nộp đầy đủ hồ sơ khám sức khỏe theo mẫu quy định tại cơ sở khám sức khỏe.
Sau khi nhận được hồ sơ khám sức khỏe, cơ sở khám sức khỏe thực hiện như sau:
- Đối chiếu ảnh trong hồ sơ khám sức khỏe với người đến khám sức khỏe;
- Đóng dấu giáp lai vào ảnh sau khi đã đối chiếu theo quy định đối với các trường hợp quy định tại các khoản 1, 2 và khoản 3 Điều 37 Thông tư 32/2023/TT-BYT;
- Kiểm tra đối chiếu giấy tờ tùy thân hợp lệ của thân nhân người bệnh đối với trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 37 Thông tư 32/2023/TT-BYT;
- Hướng dẫn quy trình khám sức khỏe của đơn vị cho người được khám sức khỏe hoặc người giám hộ của người được khám sức khỏe (nếu có);
- Cơ sở khám sức khỏe xây dựng, ban hành và thực hiện quy trình khám sức khỏe;
- Trả kết quả và lưu hồ sơ khám sức khỏe.
Theo Điều 36 Thông tư 32/2023/TT-BYT (được sửa đổi bổ sung tại Thông tư 25/2026/TT-BYT) thì nội dung khám sức khỏe định kỳ được quy định như sau:
- Đối với người từ đủ 18 tuổi trở lên, khám sức khỏe và khám sức khỏe định kỳ được thực hiện theo nội dung quy định tại Mẫu số 03 Phụ lục số XXIV ban hành kèm theo Thông tư 25/2026/TT-BYT.
Theo đó, nội dung khám sẽ bao gồm:
- Khám thể lực: chiều cao, cân nặng, chỉ số BMI, mạch - huyết áp.
- Khám lâm sàng gồm: nội khoa (Tuần hoàn; Hô hấp; Tiêu hóa; Thận-Tiết niệu-Sinh dục; Nội tiết; Cơ - xương - khớp; Thần kinh; Tâm thần), ngoại khoa, da liễu, sản phụ khoa, mắt, tai-mũi-họng, răng-hàm-mặt.
- Khám cận lâm sàng.
- Đối với người từ đủ 06 tuổi đến dưới 18 tuổi, khám sức khỏe và khám sức khỏe định kỳ thực hiện theo nội dung quy định tại Mẫu số 02 Phụ lục số XXIV ban hành kèm theo Thông tư 25/2026/TT-BYT.
Theo đó, nội dung khám sẽ bao gồm:
- Khám thể lực: chiều cao, cân nặng, chỉ số BMI, mạch - huyết áp.
- Khám lâm sàng gồm: Nhi khoa (Tuần hoàn; Hô hấp; Tiêu hóa; Thận-Tiết niệu, Sinh dục; Thần kinh; Tâm thần; Khám lâm sàng khác), mắt, tai-mũi-họng, răng-hàm-mặt.
- Khám cận lâm sàng.
Trong đó, đối với khám sức khỏe định kỳ, việc khám cận lâm sàng được thực hiện khi có chỉ định của bác sĩ.
Bên cạnh đó, người được khám sức khỏe phải được khám đầy đủ các nội dung theo mẫu phiếu khám sức khỏe ban hành kèm theo Thông tư 25/2026/TT-BYT. Trường hợp cần thiết, người thực hiện khám sức khỏe có thể chuyển người khám đi khám chuyên khoa, hội chẩn hoặc chỉ định làm cận lâm sàng để xác định tình trạng sức khỏe, phân loại sức khỏe hoặc phát hiện, quản lý bệnh.
Khoản 2 Điều 33 Nghị định 283/2026/NĐ-CP có quy định phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng khi vi phạm với mỗi người lao động nhưng tối đa không quá 75.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có hành vi không tổ chức khám sức khỏe định kỳ hoặc khám phát hiện bệnh nghề nghiệp cho người lao động.
Đồng thời, buộc tổ chức khám sức khỏe, khám phát hiện bệnh nghề nghiệp cho người lao động theo quy định. Trường hợp người lao động đã tự thực hiện việc khám thì buộc thanh toán chi phí khám sức khỏe, khám phát hiện bệnh nghề nghiệp cho người lao động;
Lưu ý: Mức phạt nêu trên là mức phạt đối với cá nhân, tổ chức có cùng hành vi vi phạm thì mức phạt gấp 2 lần cá nhân. (khoản 1 Điều 7 Nghị định 283/2026/NĐ-CP)
Như vậy, doanh nghiệp không tổ chức khám sức khỏe định kỳ cho người lao động có thể bị bị phạt từ 2.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng khi vi phạm với mỗi người lao động nhưng tối đa không quá 150.000.000 đồng.