Thanh tra Chính phủ ban hành Văn bản hợp nhất 02/VBHN-NĐ-TTCP ngày 30/9/2026 quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng, chống tham nhũng.
Văn bản hợp nhất 02/VBHN-NĐ-TTCP hợp nhất Nghị định 59/2019/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng, chống tham nhũng có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/8/2019, được sửa đổi, bổ sung bởi:
Nghị định 134/2021/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 59/2019/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng, chống tham nhũng có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/02/2022, được sửa đổi, bổ sung bởi:
Nghị định 184/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 59/2019/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng, chống tham nhũng đã được sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định 134/2021/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/7/2026.
Văn bản hợp nhất 02/VBHN-NĐ-TTCP áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, đơn vị khu vực nhà nước, bao gồm: cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, đơn vị vũ trang nhân dân, đơn vị sự nghiệp công lập, doanh nghiệp nhà nước và tổ chức, đơn vị khác do Nhà nước thành lập, đầu tư cơ sở vật chất, cấp phát toàn bộ hoặc một phần kinh phí hoạt động, do Nhà nước trực tiếp quản lý hoặc tham gia quản lý; người có chức vụ, quyền hạn công tác tại cơ quan, tổ chức, đơn vị khu vực nhà nước và cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan trong phòng, chống tham nhũng.
Văn bản hợp nhất 02/VBHN-NĐ-TTCP quy định chi tiết:
- Các điều, khoản sau đây của Luật Phòng, chống tham nhũng:
+ Khoản 1 Điều 15 về trách nhiệm giải trình;
+ Điều 17 về tiêu chí đánh giá công tác phòng, chống tham nhũng;
+ Điều 22 về tặng quà và nhận quà tặng;
+ Điều 23 về kiểm soát xung đột lợi ích;
+ Khoản 1 Điều 61 về thẩm quyền của cơ quan thanh tra trong việc thanh tra vụ việc có dấu hiệu tham nhũng;
+ Khoản 4 Điều 25 về vị trí công tác phải chuyển đổi và thời hạn định kỳ chuyển đổi vị trí công tác tại các bộ, cơ quan ngang bộ, chính quyền địa phương;
+ Khoản 4 Điều 71 về trình tự, thủ tục, thời hạn tạm đình chỉ công tác, tạm thời chuyển sang vị trí công tác khác; việc hưởng lương, phụ cấp, quyền, lợi ích hợp pháp khác và việc bồi thường, khôi phục lại quyền, lợi ích hợp pháp của người có chức vụ, quyền hạn sau khi cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền kết luận người đó không có hành vi tham nhũng;
+ Điều 80 về áp dụng các biện pháp phòng, chống tham nhũng trong doanh nghiệp, tổ chức khu vực ngoài nhà nước;
+ Điều 81 về thanh tra việc thực hiện pháp luật về phòng, chống tham nhũng đối với doanh nghiệp, tổ chức khu vực ngoài nhà nước;
+ Điều 94 về xử lý hành vi khác vi phạm pháp luật về phòng, chống tham nhũng trong cơ quan, tổ chức, đơn vị.
- Các biện pháp tổ chức thi hành Luật Phòng, chống tham nhũng, bao gồm:
+ Thời hạn người có chức vụ, quyền hạn không được thành lập, giữ chức danh, chức vụ quản lý, điều hành doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty hợp danh, hợp tác xã thuộc lĩnh vực mà trước đây mình có trách nhiệm quản lý theo quy định tại điểm d khoản 2 Điều 20 Luật Phòng, chống tham nhũng;
+ Cung cấp thông tin theo yêu cầu của cơ quan, tổ chức;
+ Chế độ thông tin, báo cáo về phòng, chống tham nhũng;
+ Xử lý trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị khi để xảy ra tham nhũng trong cơ quan, tổ chức, đơn vị do mình quản lý, phụ trách.
Xem thêm tại Văn bản hợp nhất 02/VBHN-NĐ-TTCP ngày 30/9/2026 quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng, chống tham nhũng.