Khi nào được cầm giữ tài sản của người khác để bảo đảm nghĩa vụ?

Tham vấn bởi Luật sư Phạm Thanh Hữu
14/09/2026 18:21 PM

Theo Bộ luật Dân sự 2015, cầm giữ tài sản là một biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ và chỉ phát sinh khi đáp ứng những điều kiện nhất định. Vậy khi nào một bên được cầm giữ tài sản của người khác để bảo đảm nghĩa vụ?

Khi nào được cầm giữ tài sản của người khác?

Theo Điều 346 Bộ luật Dân sự 2015 quy định:

Cầm giữ tài sản là việc bên có quyền (sau đây gọi là bên cầm giữ) đang nắm giữ hợp pháp tài sản là đối tượng của hợp đồng song vụ được chiếm giữ tài sản trong trường hợp bên có nghĩa vụ không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ.

Từ quy định này, có thể xác định việc cầm giữ tài sản phải đáp ứng các điều kiện cơ bản sau:

(i) Phải phát sinh từ hợp đồng song vụ
(ii) Bên cầm giữ phải đang nắm giữ tài sản một cách hợp pháp
(iii) Nghĩa vụ đã đến hạn nhưng bên có nghĩa vụ không thực hiện hoặc thực hiện không đúng

Có được cầm giữ bất kỳ tài sản nào của người có nghĩa vụ không?

Theo Điều 48 Nghị định 21/2021/NĐ-CP quy định:

1. Bên cầm giữ chỉ được cầm giữ tài sản hoặc phần tài sản liên quan trực tiếp đến phần nghĩa vụ bị vi phạm. Trường hợp đối tượng của phần nghĩa vụ bị vi phạm bao gồm nhiều tài sản thì bên cầm giữ có quyền lựa chọn tài sản để cầm giữ.

2. Đối tượng của nghĩa vụ bị vi phạm là công việc để tạo ra sản phẩm thì bên cầm giữ chiếm giữ sản phẩm được tạo ra hoặc nguyên vật liệu để tạo ra sản phẩm. Trường hợp đối tượng của nghĩa vụ bị vi phạm là công việc không tạo ra sản phẩm thì bên cầm giữ chiếm giữ công cụ, phương tiện được bên có nghĩa vụ giao để thực hiện công việc.

3. Tài sản cầm giữ phát sinh hoa lợi không phải là kết quả của việc khai thác tài sản cầm giữ thì bên cầm giữ phải giao lại hoa lợi này cho bên có nghĩa vụ. Trường hợp bên cầm giữ đang quản lý hoa lợi mà đối tượng của nghĩa vụ đã được giao cho bên có nghĩa vụ trước thời điểm người này vi phạm nghĩa vụ thì bên cầm giữ chiếm giữ hoa lợi cho đến khi nghĩa vụ đối với bên cầm giữ đã được hoàn thành.

Quyền cầm giữ phát sinh từ thời điểm nào?

Theo Điều 347 Bộ luật Dân sự 2015 quy định:

1. Cầm giữ tài sản phát sinh từ thời điểm đến hạn thực hiện nghĩa vụ mà bên có nghĩa vụ không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ.

2. Cầm giữ tài sản phát sinh hiệu lực đối kháng với người thứ ba kể từ thời điểm bên cầm giữ chiếm giữ tài sản.

Bên cầm giữ có được sử dụng tài sản đang cầm giữ không?

Điều 349 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về nghĩa vụ của bên cầm giữ:

1. Giữ gìn, bảo quản tài sản cầm giữ.

2. Không được thay đổi tình trạng của tài sản cầm giữ.

3. Không được chuyển giao, sử dụng tài sản cầm giữ nếu không có sự đồng ý của bên có nghĩa vụ.

4. Giao lại tài sản cầm giữ khi nghĩa vụ đã được thực hiện.

5. Bồi thường thiệt hại nếu làm mất hoặc hư hỏng tài sản cầm giữ.

Khi nào chấm dứt việc cầm giữ tài sản?

Theo Điều 350 Bộ luật Dân sự 2015 quy định cầm giữ tài sản chấm dứt trong trường hợp sau đây:

1. Bên cầm giữ không còn chiếm giữ tài sản trên thực tế.

2. Các bên thỏa thuận sử dụng biện pháp bảo đảm khác để thay thế cho cầm giữ.

3. Nghĩa vụ đã được thực hiện xong.

4. Tài sản cầm giữ không còn.

5. Theo thỏa thuận của các bên.

Quyền của bên cầm giữ được quy định thế nào? 

Theo Điều 348 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về quyền của bên cầm giữ như sau:

1. Yêu cầu bên có nghĩa vụ phải thực hiện đầy đủ nghĩa vụ phát sinh từ hợp đồng song vụ.

2. Yêu cầu bên có nghĩa vụ phải thanh toán chi phí cần thiết cho việc bảo quản, giữ gìn tài sản cầm giữ.

3. Được khai thác tài sản cầm giữ để thu hoa lợi, lợi tức nếu được bên có nghĩa vụ đồng ý.

Giá trị của việc khai thác tài sản cầm giữ được bù trừ vào giá trị nghĩa vụ của bên có nghĩa vụ.

Bảo đảm quyền cầm giữ như thế nào? 

Điều 47 Nghị định 21/2021/NĐ-CP quy định bảo đảm quyền cầm giữ như sau:

1. Trường hợp cơ quan có thẩm quyền, người có thẩm quyền theo quy định của pháp luật liên quan yêu cầu bên cầm giữ giao tài sản cầm giữ để giải quyết vụ việc theo quy định pháp luật thì việc giao tài sản cầm giữ trong trường hợp này không phải là căn cứ chấm dứt cầm giữ.

2. Trường hợp chủ sở hữu tài sản hoặc người có quyền khác đưa tài sản đang bị cầm giữ vào giao dịch dân sự thì bên cầm giữ không có nghĩa vụ giao tài sản cho bên tham gia giao dịch dân sự đó, trừ trường hợp:

a) Nghĩa vụ đối với bên cầm giữ đã được hoàn thành;

b) Nghĩa vụ đối với bên cầm giữ chưa được hoàn thành nhưng thuộc trường hợp cầm giữ tài sản chấm dứt quy định tại các khoản 1, 2 hoặc 5 Điều 350 của Bộ luật Dân sự.

Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email info@thuvienphapluat.vn.

Gởi câu hỏi Chia sẻ bài viết lên facebook 4,646

Chính sách khác

Địa chỉ: 17 Nguyễn Gia Thiều, P.6, Q.3, TP.HCM
Điện thoại: (028) 3930 3279 (06 lines)
E-mail: info@ThuVienPhapLuat.vn