Chuyển giao quyền yêu cầu có cần sự đồng ý của người có nghĩa vụ không?

Tham vấn bởi Luật sư Phạm Thanh Hữu
14/09/2026 17:59 PM

Theo Bộ luật Dân sự, việc chuyển giao quyền yêu cầu có cần sự đồng ý của người có nghĩa vụ không?

Chuyển giao quyền yêu cầu có cần sự đồng ý của người có nghĩa vụ không?

Chuyển giao quyền yêu cầu được quy định thế nào?

Điều 365 Bộ luật Dân sự 2015 quy định: 

1. Bên có quyền yêu cầu thực hiện nghĩa vụ có thể chuyển giao quyền yêu cầu đó cho người thế quyền theo thỏa thuận, trừ trường hợp sau đây:

a) Quyền yêu cầu cấp dưỡng, yêu cầu bồi thường thiệt hại do xâm phạm đến tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm, uy tín;

b) Bên có quyền và bên có nghĩa vụ có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định về việc không được chuyển giao quyền yêu cầu.

2. Khi bên có quyền yêu cầu chuyển giao quyền yêu cầu cho người thế quyền thì người thế quyền trở thành bên có quyền yêu cầu. Việc chuyển giao quyền yêu cầu không cần có sự đồng ý của bên có nghĩa vụ.

Người chuyển giao quyền yêu cầu phải thông báo bằng văn bản cho bên có nghĩa vụ biết về việc chuyển giao quyền yêu cầu, trừ trường hợp có thỏa thuận khác. Trường hợp bên chuyển giao quyền yêu cầu không thông báo về việc chuyển giao quyền mà phát sinh chi phí cho bên có nghĩa vụ thì bên chuyển giao quyền yêu cầu phải thanh toán chi phí này.

Chuyển giao quyền yêu cầu có cần sự đồng ý của người có nghĩa vụ không?

Khoản 2 Điều 365 Bộ luật Dân sự 2015 quy định:

Khi bên có quyền yêu cầu chuyển giao quyền yêu cầu cho người thế quyền thì người thế quyền trở thành bên có quyền yêu cầu. Việc chuyển giao quyền yêu cầu không cần có sự đồng ý của bên có nghĩa vụ.

Nghĩa vụ cung cấp thông tin và chuyển giao giấy tờ như thế nào?

Điều 366 Bộ luật Dân sự 2015 quy định: 

1. Người chuyển giao quyền yêu cầu phải cung cấp thông tin cần thiết, chuyển giao giấy tờ có liên quan cho người thế quyền.

2. Người chuyển giao quyền yêu cầu vi phạm nghĩa vụ quy định tại khoản 1 Điều này mà gây thiệt hại thì phải bồi thường thiệt hại.

Quy định về không chịu trách nhiệm sau khi chuyển giao quyền yêu cầu như thế nào?

Điều 367 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về việc không chịu trách nhiệm sau khi chuyển giao quyền yêu cầu như sau:

Người chuyển giao quyền yêu cầu không phải chịu trách nhiệm về khả năng thực hiện nghĩa vụ của bên có nghĩa vụ sau khi chuyển giao quyền yêu cầu, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.

Chuyển giao quyền yêu cầu có biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ như thế nào? 

Điều 368 Bộ luật Dân sự 2015 quy định chuyển giao quyền yêu cầu có biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ như sau:

Trường hợp quyền yêu cầu thực hiện nghĩa vụ có biện pháp bảo đảm thì việc chuyển giao quyền yêu cầu bao gồm cả biện pháp bảo đảm đó.

Quyền từ chối của bên có nghĩa vụ được quy định thế nào?

Điều 369 Bộ luật Dân sự 2015 quy định quyền từ chối của bên có nghĩa vụ như sau:

1. Trường hợp bên có nghĩa vụ không được thông báo về việc chuyển giao quyền yêu cầu và người thế quyền không chứng minh về tính xác thực của việc chuyển giao quyền yêu cầu thì bên có nghĩa vụ có quyền từ chối việc thực hiện nghĩa vụ đối với người thế quyền.

2. Trường hợp bên có nghĩa vụ do không được thông báo về việc chuyển giao quyền yêu cầu mà đã thực hiện nghĩa vụ đối với người chuyển giao quyền yêu cầu thì người thế quyền không được yêu cầu bên có nghĩa vụ phải thực hiện nghĩa vụ đối với mình.

Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email info@thuvienphapluat.vn.

Gởi câu hỏi Chia sẻ bài viết lên facebook 6,927

Chính sách khác

Địa chỉ: 17 Nguyễn Gia Thiều, P.6, Q.3, TP.HCM
Điện thoại: (028) 3930 3279 (06 lines)
E-mail: info@ThuVienPhapLuat.vn