
Thẩm định nội dung hợp đồng dầu khí và cấp, điều chỉnh giấy chứng nhận đăng ký đầu tư như thế nào? (Hình từ Internet)
Căn cứ theo quy định tại Điều 18 Luật Dầu khí 2026 quy định về thẩm định, phê duyệt, điều chỉnh nội dung hợp đồng dầu khí và cấp, điều chỉnh giấy chứng nhận đăng ký đầu tư như sau:
- Sau khi hoàn thành lựa chọn nhà thầu ký hợp đồng dầu khí và đàm phán hợp đồng dầu khí hoặc hoàn thành đàm phán thỏa thuận sửa đổi hợp đồng dầu khí, Tập đoàn Công nghiệp - Năng lượng Quốc gia Việt Nam gửi hồ sơ đề nghị đến cơ quan quản lý nhà nước về dầu khí để thẩm định, phê duyệt nội dung hợp đồng dầu khí, thỏa thuận sửa đổi hợp đồng dầu khí.
Việc phê duyệt nội dung hợp đồng dầu khí, thỏa thuận sửa đổi hợp đồng dầu khí thay cho việc phê duyệt chủ trương đầu tư hoặc phê duyệt điều chỉnh chủ trương đầu tư đối với dự án dầu khí (nếu có) theo quy định của pháp luật có liên quan.
- Sau khi nhận được phê duyệt theo quy định tại khoản 1 Điều 18 Luật Dầu khí 2026, Tập đoàn Công nghiệp - Năng lượng Quốc gia Việt Nam phối hợp với nhà thầu tiến hành ký hợp đồng dầu khí, thỏa thuận sửa đổi hợp đồng dầu khí.
- Trên cơ sở hợp đồng dầu khí đã ký, cơ quan quản lý nhà nước về dầu khí cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cho nhà thầu và Tập đoàn Công nghiệp - Năng lượng Quốc gia Việt Nam.
- Trên cơ sở thỏa thuận sửa đổi hợp đồng dầu khí đã ký, cơ quan quản lý nhà nước về dầu khí cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư điều chỉnh cho nhà thầu và Tập đoàn Công nghiệp - Năng lượng Quốc gia Việt Nam.
Căn cứ theo quy định tại Điều 20 Luật Dầu khí 2026 quy định về thời hạn hợp đồng dầu khí như sau:
- Thời hạn hợp đồng dầu khí không quá 30 năm, trong đó thời hạn của giai đoạn tìm kiếm thăm dò không quá 05 năm, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 20 Luật Dầu khí 2026.
- Thời hạn hợp đồng dầu khí đối với lô dầu khí trong danh mục các lô, mỏ dầu khí được hưởng chính sách ưu đãi đầu tư và ưu đãi đầu tư đặc biệt không quá 35 năm, trong đó thời hạn của giai đoạn tìm kiếm thăm dò không quá 10 năm.
- Thời hạn của hợp đồng dầu khí có thể được gia hạn trong các trường hợp sau đây:
+ Không quá 10 năm trên cơ sở chấp thuận của Tập đoàn Công nghiệp - Năng lượng Quốc gia Việt Nam;
+ Trường hợp để bảo đảm thời gian khai thác khí có hiệu quả, trên cơ sở kế hoạch phát triển mỏ dầu khí được Tập đoàn Công nghiệp - Năng lượng Quốc gia Việt Nam thẩm định theo quy định của Luật Dầu khí 2026 thì thời hạn của hợp đồng dầu khí có thể được gia hạn dài hơn 10 năm;
+ Trường hợp để bảo đảm hiệu quả của hoạt động nâng cao hệ số thu hồi dầu khí, trên cơ sở kế hoạch phát triển mỏ dầu khí điều chỉnh được Tập đoàn Công nghiệp - Năng lượng Quốc gia Việt Nam thẩm định theo quy định của Luật Dầu khí 2026 thì thời hạn của hợp đồng dầu khí có thể được gia hạn không quá 15 năm;
+ Trường hợp vì lý do quốc phòng, an ninh, đối ngoại, Thủ tướng Chính phủ chấp thuận gia hạn thời hạn của hợp đồng dầu khí trên cơ sở báo cáo của cơ quan quản lý nhà nước về dầu khí.
- Thời hạn của giai đoạn tìm kiếm thăm dò có thể được gia hạn trong các trường hợp sau đây:
+ Không quá 05 năm trên cơ sở chấp thuận của Tập đoàn Công nghiệp - Năng lượng Quốc gia Việt Nam;
+ Trường hợp đặc biệt vì điều kiện địa chất dầu khí phức tạp, tiềm năng dầu khí hạn chế, điều kiện thực địa triển khai hoạt động dầu khí có những khó khăn đặc thù, Tập đoàn Công nghiệp - Năng lượng Quốc gia Việt Nam chấp thuận gia hạn thời hạn của giai đoạn tìm kiếm thăm dò quá thời hạn quy định tại điểm a khoản 4 Điều 20 Luật Dầu khí 2026, nhưng không quá 10 năm đối với lô dầu khí thông thường và không quá 15 năm đối với lô dầu khí được hưởng chính sách ưu đãi đầu tư và ưu đãi đầu tư đặc biệt;
+ Trường hợp vì lý do quốc phòng, an ninh, đối ngoại, Thủ tướng Chính phủ chấp thuận gia hạn thời hạn của giai đoạn tìm kiếm thăm dò trên cơ sở báo cáo của cơ quan quản lý nhà nước về dầu khí.
- Sau khi tuyên bố phát hiện thương mại đối với diện tích phát hiện khí nhưng chưa có thị trường tiêu thụ và chưa có các điều kiện về đường ống, phương tiện xử lý thích hợp, nhà thầu được giữ lại diện tích phát hiện khí. Thời hạn được giữ lại diện tích phát hiện khí không quá 05 năm trên cơ sở chấp thuận của Tập đoàn Công nghiệp - Năng lượng Quốc gia Việt Nam. Trường hợp cần tiếp tục giữ lại diện tích phát hiện khí ngoài thời hạn nêu trên vì lý do đặc thù, Tập đoàn Công nghiệp - Năng lượng Quốc gia Việt Nam chấp thuận tiếp tục gia hạn thời hạn được giữ lại diện tích phát hiện khí nhưng không quá 10 năm. Trong thời gian giữ lại diện tích phát hiện khí, nhà thầu phải hoàn thành các công việc đã cam kết trong hợp đồng dầu khí. Thời gian giữ lại diện tích phát hiện khí trong hợp đồng dầu khí không tính vào thời hạn của hợp đồng dầu khí.
- Việc tạm dừng thực hiện một số quyền và nghĩa vụ trong hợp đồng dầu khí trong các trường hợp sau đây:
+ Trường hợp bất khả kháng, trên cơ sở đề xuất của nhà thầu, Tập đoàn Công nghiệp - Năng lượng Quốc gia Việt Nam chấp thuận việc tạm dừng thực hiện một số quyền và nghĩa vụ trong hợp đồng dầu khí. Thời gian tạm dừng được tính từ khi sự kiện bất khả kháng xảy ra cho tới khi chấm dứt;
+ Trường hợp vì lý do quốc phòng, an ninh, đối ngoại, Thủ tướng Chính phủ quyết định việc tạm dừng thực hiện một số quyền và nghĩa vụ trong hợp đồng dầu khí.
- Thời hạn của hợp đồng dầu khí được kéo dài tương ứng với thời gian gia hạn của giai đoạn tìm kiếm thăm dò theo quy định tại khoản 4 Điều 20 Luật Dầu khí 2026. Thời gian tạm dừng thực hiện một số quyền và nghĩa vụ trong hợp đồng dầu khí trong trường hợp bất khả kháng hoặc vì lý do quốc phòng, an ninh, đối ngoại tại khoản 6 Điều 20 Luật Dầu khí 2026 không tính vào thời hạn của hợp đồng dầu khí.
Xem thêm tại Luật Dầu khí 2026 có hiệu lực từ ngày 01/3/2027.
Nguyễn Trọng Phúc