PHÁP LÝ CHUYÊN SÂU
Tra cứu Thuật ngữ pháp lý Thuật ngữ pháp lý
 
Lĩnh vực:
Tìm thấy 17205 thuật ngữ
Buồng điều khiển (Van hãm sử dụng trên đầu máy, toa xe)

Là buồng điều khiển chứa khí nén tạo ra áp suất trung gian theo áp suất ống hãm trong thời gian không xảy ra tác dụng hãm. Buồng chứa này được cô lập với áp suất ống hãm khi van hãm thực hiện tác dụng hãm.

 

Thùng gió phụ (bình chứa khí nén phụ)

Là thiết bị cấp khí nén cho xi lanh hãm khi thực hiện quá trình hãm.

Nạp quá áp (Van hãm sử dụng trên đầu máy, toa xe)

Là sự gia tăng áp suất ống hãm trên mức áp suất vận hành để làm giảm thời gian nhả hãm của đoàn tàu và/hoặc điều chỉnh áp suất buồng điều khiển của các van hãm trên tất cả các phương tiện của đoàn tàu.

Độ không nhạy (Van hãm sử dụng trên đầu máy, toa xe)

Là mức độ hoạt động của van hãm (không tạo áp suất trong xi lanh hãm) trong điều kiện suy giảm nhất định của áp suất ống hãm.

Độ nhạy (Van hãm sử dụng trên đầu máy, toa xe)

Là mức độ hoạt động của van hãm (tạo áp suất trong xi lanh hãm) trong điều kiện suy giảm nhất định của áp suất ống hãm.

Áp suất vận hành (Van hãm sử dụng trên đầu máy, toa xe)

Là áp suất ống hãm thể hiện ở vị trí nhả hãm hoàn toàn, áp suất này có thể là 5 bar hoặc 6 bar.

Vị trí vận chuyển (Van hãm sử dụng trên đầu máy, toa xe)

Là trạng thái làm việc của van hãm khi áp suất ống hãm được duy trì ổn định ở mức áp suất vận hành, hệ thống hãm ở trạng thái nhả hãm hoàn toàn và sẵn sàng thực hiện các tác dụng hãm theo yêu cầu.

Khả năng bảo áp (Van hãm sử dụng trên đầu máy, toa xe)

Là khả năng van hãm đảm bảo duy trì mức áp suất xi lanh hãm nhất định ở các trạng thái hãm.

Tự động hãm (Van hãm sử dụng trên đầu máy, toa xe)

Là khả năng van hãm tự động đảm bảo áp suất xi lanh hãm lớn nhất trong trường hợp bị mất áp suất ống hãm.

Chế độ hãm tàu hàng H (Van hãm sử dụng trên đầu máy, toa xe)

Là chế độ hãm xác định bằng thời gian tác dụng hãm và nhả hãm chậm của loại van hãm thường được sử dụng trên các đoàn tàu vận tải hàng (có tốc độ thấp, tải trọng lớn, đoàn dài).

Chế độ hãm tàu khách K (Van hãm sử dụng trên đầu máy, toa xe)

Là chế độ hãm xác định bằng thời gian tác dụng hãm và nhả hãm nhanh của loại van hãm thường được sử dụng cho các đoàn tàu vận tải khách.

Chế độ hãm (Van hãm sử dụng trên đầu máy, toa xe)

Là trạng thái hoạt động của van hãm được phân loại theo thời gian tác dụng hãm và nhả hãm tương ứng với áp suất xi lanh hãm mà van hãm có thể tạo ra theo trạng thái vận hành.

Nhả hãm thủ công (Van hãm sử dụng trên đầu máy, toa xe)

Là chức năng yêu cầu thao tác thủ công có chủ đích để hủy bỏ tác dụng hãm do van hãm gây ra.

Thời gian nhả hãm (Van hãm sử dụng trên đầu máy, toa xe)

Là thời gian giảm áp suất xi lanh hãm từ áp suất lớn nhất về 0,4 bar, khi áp suất ống hãm được tăng dần lên đến mức áp suất vận hành với tốc độ tăng áp suất bắt đầu từ 1,5 bar dưới áp suất vận hành lên đến áp suất vận hành trong thời gian nhỏ hơn hoặc bằng 2 s.

Thời gian tác dụng hãm (Van hãm sử dụng trên đầu máy, toa xe)

Là thời gian tăng áp suất xi lanh hãm từ khi bắt đầu tăng từ 0 bar đến 95 % giá trị áp suất xi lanh hãm lớn nhất, khi áp suất ống hãm được giảm từ áp suất vận hành về 0 bar với tốc độ giảm áp suất 1,5 bar đầu tiên trong khoảng thời gian nhỏ hơn hoặc bằng 2 s.

Nhả hãm giai đoạn (Van hãm sử dụng trên đầu máy, toa xe)

Là quá trình giảm dần áp suất xi lanh hãm do áp suất ống hãm tăng dần trong dải áp suất từ khi hãm thường hoàn toàn cho tới nhả hãm hoàn toàn.

Nhả hãm hoàn toàn (Van hãm sử dụng trên đầu máy, toa xe)

Là quá trình tăng áp suất ống hãm đến áp suất vận hành sau khi tác dụng hãm, làm cho van hãm mở hoàn toàn đường thông ra ngoài (áp suất xi lanh hãm bằng 0).

Nhả hãm (Van hãm sử dụng trên đầu máy, toa xe)

Là quá trình tăng áp suất ống hãm sau khi tác dụng hãm làm cho van hãm mở đường thông từ xi lanh hãm ra ngoài làm giảm áp suất xi lanh hãm.

Tác dụng hãm khẩn (Van hãm sử dụng trên đầu máy, toa xe)

Là quá trình hãm do tác động làm giảm áp suất ống hãm nhanh nhất để đạt được giá trị áp suất xi lanh hãm lớn nhất trong thời gian nhỏ nhất.

Tác dụng hãm thường hoàn toàn (Van hãm sử dụng trên đầu máy, toa xe)

Là quá trình hãm do sự giảm giá trị áp suất ống hãm từ mức áp suất vận hành hạ xuống mức áp suất làm cho van hãm tạo ra áp suất xi lanh hãm lớn nhất khi hãm thường.


Đăng nhập

Dùng tài khoản LawNet
Quên mật khẩu?   Đăng ký mới

HỖ TRỢ NHANH

Hỗ trợ qua Zalo
Hỗ trợ trực tuyến
(028) 3930 3279
0906 22 99 66
0838 22 99 66

 


DMCA.com Protection Status
IP: 216.73.217.141