PHÁP LÝ CHUYÊN SÂU
Tra cứu Thuật ngữ pháp lý Thuật ngữ pháp lý
 
Lĩnh vực:
Tìm thấy 17205 thuật ngữ
Đường ngang biển báo

Là đường ngang bố trí phòng vệ bằng các biển báo hiệu.

Đường ngang cảnh báo tự động

Là đường ngang bố trí phòng vệ bằng báo hiệu cảnh báo tự động, có hoặc không có cần chắn tự động.

Đường ngang không có người gác
Là đường ngang được tổ chức phòng vệ bằng cảnh báo tự động hoặc biển báo, bao gồm:
 
- Đường ngang cảnh báo tự động là đường ngang bố trí phòng vệ bằng báo hiệu cảnh báo tự động, có hoặc không có cần chắn tự động;
 
- Đường ngang biển báo là đường ngang bố trí phòng vệ bằng các biển báo hiệu.
Đường ngang có người gác

Là đường ngang được tổ chức phòng vệ bằng hình thức bố trí người gác.

Đường ngang chuyên dùng

Là đoạn đường bộ chuyên dùng giao nhau cùng mức với đường sắt quốc gia, đường sắt địa phương, đường sắt chuyên dùng được cơ quan có thẩm quyền cho phép xây dựng và khai thác.

Đường ngang công cộng

Là đoạn đường bộ thuộc quốc lộ, đường tỉnh, đường xã, đường đô thị giao nhau cùng mức với đường sắt quốc gia, đường sắt địa phương, đường sắt chuyên dùng được cơ quan có thẩm quyền cho phép xây dựng và khai thác.

Kết nối ray các tuyến đường sắt

Là việc kết nối đường ray, hệ thống thông tin, tín hiệu phục vụ điều hành giao thông vận tải đường sắt, hệ thống điện sức kéo (nếu có) giữa tuyến đường sắt địa phương, đường sắt chuyên dùng với đường sắt quốc gia hoặc giữa các tuyến đường sắt địa phương với nhau để các đoàn tàu có thể chạy từ tuyến này sang tuyến khác và ngược lại.

Thời gian chạy tàu lữ hành

Là thời gian chạy tàu tính từ ga xuất phát đến ga cuối cùng, bao gồm cả thời gian chạy trên đường và thời gian dừng để tránh vượt, làm tác nghiệp kỹ thuật chạy tàu, tác nghiệp hành khách, hàng hóa.

Năng lực của kết cấu hạ tầng đường sắt

Là khả năng thông qua của kết cấu hạ tầng được xác định bởi các yếu tố tải trọng trục, tải trọng rải đều, tốc độ chạy tàu lớn nhất (Vmax) trên một đoạn tuyến đường sắt; năng lực thông qua của tuyến đường sắt, của nhà ga, của hệ thống thông tin tín hiệu đường sắt.

Khu vực cầu chung

Là giới hạn được xác định bởi toàn bộ kết cấu công trình cầu, gầm cầu và phạm vi quản lý tính từ mép trong của mố (giáp đầu dầm) trở ra mỗi bên như sau:

- Đối với đường sắt: tới cột tín hiệu phòng vệ cầu (bao gồm cả cột tín hiệu);

- Đối với đường bộ: tới chắn cầu chung (bao gồm cả cần chắn, giàn chắn).

Hệ thống phòng vệ cầu chung

Là các công trình, thiết bị nhằm để phòng vệ bảo đảm an toàn giao thông, phòng ngừa tai nạn trong khu vực cầu chung bao gồm: chắn cầu chung; cọc tiêu, hàng rào cố định; vạch kẻ đường; hệ thống biển báo đường sắt, đường bộ; đèn tín hiệu và chuông điện; cột tín hiệu phòng vệ và các thiết bị khác liên quan.

Chắn cầu chung

Là cần chắn, giàn chắn do nhân viên gác cầu chung điều khiển.

Trang thiết bị phục vụ cảnh giới (trong giao thông đường sắt)

Là những trang thiết bị cần thiết để người được giao nhiệm vụ cảnh giới thực hiện nhiệm vụ bao gồm: điện thoại (dây, máy), đèn tín hiệu, còi, cờ, biển báo, pháo hiệu, băng biển, sổ ghi chép lịch trình chạy tàu và các trang thiết bị khác cho vị trí cần cảnh giới.

Nhà cảnh giới (trong giao thông đường sắt)

Là công trình xây dựng có mái, có tường vách để cho người được giao nhiệm vụ cảnh giới làm việc và lắp, đặt trang thiết bị phục vụ cảnh giới.

Người cảnh giới (trong giao thông đường sắt)

Là cá nhân được giao trực tiếp thực hiện nhiệm vụ cảnh giới tại điểm cảnh giới.

Đèn báo hiệu trên đường bộ tại đường ngang

Là loại đèn báo hiệu đường bộ đặt trong phạm vi đường ngang để điều khiển người và phương tiện tham gia giao thông đường bộ đi qua đường ngang.

Sổ tay giám sát an toàn vi mô, sổ tay giám sát an toàn vĩ mô (lĩnh vực ngân hàng)

Là tài liệu hướng dẫn cụ thể về nghiệp vụ giám sát an toàn vi mô, giám sát an toàn vĩ mô do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành, tối thiểu bao gồm các nội dung sau:

- Thu thập, tổng hợp, xử lý tài liệu, thông tin, dữ liệu;

- Hướng dẫn về hoạt động giám sát ngân hàng;

- Các biện pháp xử lý trong giám sát ngân hàng;

- Hồ sơ giám sát ngân hàng;

- Mẫu báo cáo giám sát ngân hàng.

Ngân hàng thương mại có tầm quan trọng hệ thống

Là ngân hàng thương mại mà khi ngân hàng thương mại này mất khả năng chi trả, mất khả năng thanh toán, phá sản thì có khả năng gây tác động tiêu cực lên toàn bộ hệ thống các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài và/hoặc gây ra rủi ro hệ thống làm gián đoạn hoạt động của hệ thống các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài và toàn bộ nền kinh tế.

Rủi ro hệ thống (của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài)

Là khả năng xảy ra tổn thất lan truyền từ sự gián đoạn hoạt động, đổ vỡ của một hoặc một số tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài tới hệ thống các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, làm gián đoạn hoạt động của các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài trong hệ thống.

Chỉ đạo, yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với đối tượng giám sát ngân hàng
Là việc Ngân hàng Nhà nước (hoặc Ngân hàng Nhà nước được cơ quan nhà nước có thẩm quyền khác đề nghị) chỉ đạo, yêu cầu đối tượng giám sát ngân hàng thực hiện một số nội dung, công việc tại các văn bản sau đây:
 
- Kết luận thanh tra, kết luận kiểm toán, kết quả kiểm tra, quyết định xử lý về thanh tra (trừ Kết luận thanh tra, kết quả kiểm tra, quyết định xử lý về thanh tra thuộc trách nhiệm của Thanh tra Ngân hàng Nhà nước, Thanh tra của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh);
 
- Văn bản khuyến nghị, cảnh báo trong giám sát ngân hàng;
 
- Văn bản khác của Ngân hàng Nhà nước có yêu cầu nội dung, công việc cụ thể.
 
Thuật ngữ này được sửa đổi bởi Khoản 5 Điều 1 Thông tư 43/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 01/01/2026 (Nội dung thuật ngữ đã bao gồm nội dung sửa đổi).

Đăng nhập

Dùng tài khoản LawNet
Quên mật khẩu?   Đăng ký mới

HỖ TRỢ NHANH

Hỗ trợ qua Zalo
Hỗ trợ trực tuyến
(028) 3930 3279
0906 22 99 66
0838 22 99 66

 


DMCA.com Protection Status
IP: 216.73.217.141