PHÁP LÝ CHUYÊN SÂU
Tra cứu Thuật ngữ pháp lý Thuật ngữ pháp lý
 
Lĩnh vực:
Tìm thấy 17215 thuật ngữ
Thiết bị đo độ cao bằng vô tuyến
Tiếng Anh: Radio altimeter

Là một thiết bị vô tuyến dẫn đường, đặt trên tàu bay hoặc tàu vũ trụ, được dùng để xác định độ cao của tàu bay hoặc của tàu vũ trụ so với mặt đất hoặc so với bề mặt nào đó.

Vô tuyến thám không
Tiếng Anh: Radiosonde

Là một máy phát vô tuyến tự động trong nghiệp vụ trợ giúp khí tượng thường được đặt trên tàu bay, các bóng bay tự do, trên diều hoặc dù để truyền đưa các số liệu khí tượng.

Hệ thống Vũ trụ (trong quy hoạch phổ tần số vô tuyến điện quốc gia)
Tiếng Anh: Space system

Là một nhóm liên kết các đài Trái đất và/hoặc các đài Vũ trụ sử dụng thông tin vô tuyến điện Vũ trụ cho những mục đích xác định.

Hệ thống thông tin di động IMT
Tiếng Anh: International Mobile Telecommunications

Là hệ thống thông tin di động cung cấp khả năng truy cập tới nhiều loại dịch vụ viễn thông bao gồm thoại, dữ liệu, đa phương tiện và các dịch vụ di động tiên tiến, được hỗ trợ bởi mạng di động và mạng cố định, được thiết kế và vận hành chủ yếu theo nguyên lý truyền thông dựa trên gói dữ liệu. Hệ thống thông tin di động IMT bao gồm IMT-2000, IMT- Advanced, IMT-2020, IMT-2030 và tiếp theo, tuân theo định nghĩa tại các phiên bản mới nhất của Nghị quyết ITU-R 56 và Khuyến nghị ITU-R M.1224 của Liên minh Viễn thông quốc tế.

Hệ thống vệ tinh
Tiếng Anh: Satellite system

Là một hệ thống Vũ trụ sử dụng một hay nhiều vệ tinh nhân tạo của Trái đất.

Mạng vệ tinh
Tiếng Anh: Satellite network

Là một hệ thống vệ tinh hoặc một phần của hệ thống vệ tinh chỉ bao gồm một vệ tinh và các đài Trái đất liên kết.

Đường thông tin vệ tinh
Tiếng Anh: Satellite link

Là một đường kết nối vô tuyến giữa một đài Trái đất phát và một đài Trái đất thu thông qua một vệ tinh.

Đường thông tin nhiều vệ tinh
Tiếng Anh: Multi-satellite link

Là một đường vô tuyến điện giữa một đài Trái đất phát đến một đài Trái đất thu thông qua hai hay nhiều vệ tinh, không phải qua đài Trái đất trung gian khác.

Một đường thông tin nhiều vệ tinh gồm một đường lên, một hoặc nhiều đường nối giữa các vệ tinh và một đường xuống.

Đường tiếp sóng (trong quy hoạch phổ tần số vô tuyến điện quốc gia)
Tiếng Anh: Feeder link

Là một đường vô tuyến điện từ một đài Trái đất tại một vị trí cho trước tới một đài Vũ trụ hay ngược lại, dùng để truyền thông tin cho một nghiệp vụ thông tin vô tuyến điện Vũ trụ nhưng không phải nghiệp vụ Cố định qua vệ tinh. Vị trí cho trước có thể là một điểm nhất định hoặc bất cứ điểm nào trong một khu vực nhất định.

Bức xạ (trong quy hoạch phổ tần số vô tuyến điện quốc gia)
Tiếng Anh: Radiation

Là năng lượng sinh ra từ một nguồn bất kỳ ở dạng sóng vô tuyến điện.

Phát xạ (trong quy hoạch phổ tần số vô tuyến điện quốc gia)
Tiếng Anh: Emission

Là bức xạ được phát ra, hoặc sự sản sinh ra bức xạ, bởi một đài phát vô tuyến điện. Ví dụ: năng lượng phát xạ từ một bộ dao động nội của một máy thu vô tuyến thì không phải là phát xạ (emission) mà là bức xạ (radiation).

Loại phát xạ (trong quy hoạch phổ tần số vô tuyến điện quốc gia)
Tiếng Anh: Class of emission

Là tập hợp các đặc tính của một phát xạ, được quy ước bằng những ký hiệu tiêu chuẩn, chẳng hạn như kiểu điều chế sóng mang chính, tín hiệu điều chế, loại tin tức được truyền đi và có thể kèm theo các đặc tính bổ sung của tín hiệu.

Miền ngoài băng (của một phát xạ)
Tiếng Anh: Out-of-band domain

Là dải tần số, ngay ngoài độ rộng băng tần cần thiết nhưng không bao gồm vùng phát xạ giả, trong đó các phát xạ ngoài băng nhìn chung là chiếm ưu thế. Các phát xạ ngoài băng, được định nghĩa trên cơ sở nguồn phát xạ của nó, xuất hiện trong miền ngoài băng và, trong một phạm vi hẹp hơn, trong miền phát xạ giả. Tương tự như vậy, các phát xạ giả có thể xuất hiện trong miền ngoài băng cũng như trong miền phát xạ giả.

Miền phát xạ giả (của một phát xạ)
Tiếng Anh: Spurious domain

Là dải tần số bên ngoài miền phát xạ ngoài băng trong đó các phát xạ giả nhìn chung chiếm ưu thế.

Tần số đặc trưng
Tiếng Anh: Characteristic frequency

Là một tần số mà có thể được đo và nhận dạng một cách dễ dàng trong một phát xạ cho trước.

Tần số tham chiếu
Tiếng Anh: Reference frequency

Là một tần số có một vị trí cố định và xác định so với tần số ấn định. Sự xê dịch của tần số này so với tần số ấn định có cùng dấu và độ lớn như sự xê dịch của tần số đặc trưng so với tần số trung tâm của băng tần bị chiếm dụng bởi phát xạ.

Dung sai tần số cho phép
Tiếng Anh: Frequency tolerance

Là sự dịch chuyển cho phép lớn nhất của tần số trung tâm của băng tần bị chiếm dụng bởi một phát xạ so với tần số ấn định hoặc của tần số đặc trưng của phát xạ so với tần số tham chiếu. Sai lệch tần số được biểu thị bằng Megahéc (MHz) hoặc bằng Héc (Hz).

Độ rộng băng tần cần thiết
Tiếng Anh: Necessary bandwidth

Là độ rộng của băng tần, đối với mỗi phát xạ, vừa đủ để đảm bảo truyền đưa tin tức với tốc độ và chất lượng yêu cầu trong những điều kiện định trước.

Độ rộng băng tần chiếm dụng
Tiếng Anh: Occupied bandwidth

Là độ rộng của băng tần số, thấp hơn giới hạn tần số thấp và cao hơn giới hạn tần số cao, mà công suất phát xạ trung bình bằng số phần trăm cho trước β/2 của toàn bộ công suất trung bình của một phát xạ cho trước.

Ngoài giá trị được nêu ra trong một khuyến nghị của ITU-R cho loại phát xạ thích hợp, giá trị của β/2 nên chọn là 0,5%.


Đăng nhập

Dùng tài khoản LawNet
Quên mật khẩu?   Đăng ký mới

HỖ TRỢ NHANH

Hỗ trợ qua Zalo
Hỗ trợ trực tuyến
(028) 3930 3279
0906 22 99 66
0838 22 99 66

 


DMCA.com Protection Status
IP: 216.73.216.87