PHÁP LÝ CHUYÊN SÂU
Tra cứu Thuật ngữ pháp lý Thuật ngữ pháp lý
 
Lĩnh vực:
Tìm thấy 17264 thuật ngữ
Độ cao trắc địa (trong việc xây dựng lưới tọa độ quốc gia)
Tiếng Anh: Ellipsoid height

Là khoảng cách theo phương pháp tuyến từ điểm đang xét đến Ellipsoid tham chiếu.

Geoid (trong việc xây dựng lưới tọa độ quốc gia)
Tiếng Anh: Geoid

Là mặt đẳng thế không nhiễu, được xác định là mặt phù hợp nhất với mặt nước biển trung bình.

Tâm pha (trong việc xây dựng lưới tọa độ quốc gia)
Tiếng Anh: Phase center

Là nơi chuyển các tín hiệu sóng thành các tín hiệu mạch điện.

Sai phân kép (trong việc xây dựng lưới tọa độ quốc gia)
Tiếng Anh: Double Difference, Second Difference

Là hiệu của hai sai số phân đơn thu được tại hai máy thu đồng thời đến từ hai vệ tinh.

Sai phân đơn (trong việc xây dựng lưới tọa độ quốc gia)
Tiếng Anh: Single Difference, First Difference

Là hiệu các trị đo pha thu được tại hai máy thu đồng thời đến từ cùng một vệ tinh.

Lịch vệ tinh chính xác (trong việc xây dựng lưới tọa độ quốc gia)
Tiếng Anh: Precise Ephemeris hoặc Precise Ephemerides

Là tệp dữ liệu chứa thông tin tham số quỹ đạo chính xác của vệ tinh do các trạm theo dõi vệ tinh trên mặt đất xác định thông qua việc xử lý tổng hợp và được cung cấp trên mạng sau một khoảng thời gian nhất định.

Lịch vệ tinh quảng bá (trong việc xây dựng lưới tọa độ quốc gia)
Tiếng Anh: Broadcast Ephemeris hoặc Broadcast Ephemerides

Là tệp dữ liệu chứa thông tin dự báo tham số quỹ đạo của vệ tinh ở một quãng thời gian nào đó được phát cùng với tín hiệu vệ tinh mà máy thu có thể thu được.

Giãn cách thu tín hiệu (trong việc xây dựng lưới tọa độ quốc gia)
Tiếng Anh: Data Sampling

Là khoảng thời gian được tính bằng đơn vị giây trị đo được ghi vào bộ nhớ của máy thu.

Cạnh có chiều dài bằng 0 (trong việc xây dựng lưới tọa độ quốc gia)

Là một khái niệm thường được sử dụng trong kiểm tra các máy thu tín hiệu vệ tinh bằng cách kết nối một ăng ten thu tín hiệu vệ tinh với hai máy thu tín hiệu vệ tinh thông qua bộ cáp chia tín hiệu.

Cạnh 0 (trong việc xây dựng lưới tọa độ quốc gia)

Là một khái niệm thường được sử dụng trong kiểm tra các máy thu tín hiệu vệ tinh bằng cách kết nối một ăng ten thu tín hiệu vệ tinh với hai máy thu tín hiệu vệ tinh thông qua bộ cáp chia tín hiệu.

Tháo khô mỏ lộ thiên
Tiếng Anh: Mine dewatering

Là làm khô đáy mỏ, tạo điều kiện thuận lợi cho các thiết bị hoạt động. Tháo khô mỏ bằng hệ thống thoát nước tự chảy, thoát nước cưỡng bức và các lỗ khoan hạ thấp mực nước ngầm.

Moong (trong khai thác mỏ lộ thiên)
Tiếng Anh: Pit

Là đáy mỏ, phần thấp nhất của đáy mỏ được bao khép kín bởi bờ mỏ xung quanh.

Mở mỏ
Tiếng Anh: Mine opening

Là quá trình triển khai thi công xây dựng mỏ, để khi đưa mỏ vào sản xuất có thể đạt được một tỷ lệ nhất định của sản lượng thiết kế.

Kế hoạch phòng ngừa và giải quyết sự cố (trong khai thác mỏ lộ thiên)
Tiếng Anh: Plan for incident prevention and treatment

Là kế hoạch dự kiến các tình huống, giả định sự cố có thể xảy ra trong quá trình sản xuất và những biện pháp giải quyết sẽ được thực hiện kịp thời khi phát hiện có sự cố.

Góc ổn định bờ mỏ (trong khai thác mỏ lộ thiên)
Tiếng Anh: Stable slope angle

Là góc nghiêng bờ mỏ không bị biến dạng trong thời gian mỏ hoạt động khai thác.

Góc nghiêng bờ mỏ (trong khai thác mỏ lộ thiên)
Tiếng Anh: Pit slope angle

Là góc tạo bởi đường xiên nối từ chân của tầng thấp nhất tới mép của tầng cao nhất và đường thẳng nằm ngang trên mặt phẳng thẳng đứng vuông góc với bờ mỏ tại điểm cắt qua.

- Góc nghiêng của bờ mỏ ở vị trí kết thúc gọi là góc bờ kết thúc (final pit slope angle, ultimate pit slope angle);

- Góc nghiêng của bờ mỏ công tác gọi là góc bờ công tác (working slope angle, operating pit slope angle).

Bờ mỏ lộ thiên
Tiếng Anh: Pit slope

Là tập hợp các tầng về một phía thì gọi là bờ mỏ.

- Bờ mỏ trên đó có các tầng đang làm việc thì gọi là bờ công tác.

- Bờ mỏ trên đó có các tầng không làm việc thì gọi là bờ dừng. Nếu ở vị trí kết thúc (biên giới mỏ) thì gọi là bờ kết thúc.

Cơ sở thu mua thuỷ sản

Là một địa điểm cố định diễn ra các hoạt động mua gom, bảo quản nguyên liệu thủy sản để cung cấp cho thị trường hoặc các cơ sở chế biến thuỷ sản.

Kho lạnh thương mại thuỷ sản

Là kho lạnh chuyên dùng để bảo quản sản phẩm thuỷ sản đông lạnh với mục đích thương mại.

Bảo ôn đồ hộp (cơ sở sản xuất đồ hộp thuỷ sản)

Là quá trình xếp các lô hộp mới được thanh trùng ở trong phòng có nhiệt độ thích hợp, trong thời gian quy định để sản phẩm trong hộp ổn định và phát hiện các hiện tượng hư hỏng của đồ hộp do các nguyên nhân vật lý, hoá học, vi sinh.


Đăng nhập

Dùng tài khoản LawNet
Quên mật khẩu?   Đăng ký mới

HỖ TRỢ NHANH

Hỗ trợ qua Zalo
Hỗ trợ trực tuyến
(028) 3930 3279
0906 22 99 66
0838 22 99 66

 


DMCA.com Protection Status
IP: 216.73.216.85