PHÁP LÝ CHUYÊN SÂU
Tra cứu Thuật ngữ pháp lý Thuật ngữ pháp lý
 
Lĩnh vực:
Tìm thấy 17264 thuật ngữ
Trung tâm chỉ huy giao thông cấp 1

Là trung tâm do Cục Cảnh sát giao thông xây dựng, quản lý, vận hành, kết nối với các trung tâm chỉ huy giao thông tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương để thống nhất lưu trữ dữ liệu về trật tự, an toàn giao thông đường bộ và được kết nối, chia sẻ dữ liệu với các bộ, ngành và các hệ thống, cơ sở dữ liệu theo quy định của pháp luật.

Dữ liệu video (trong giao thông đường bộ)

Là dữ liệu thu thập từ camera gồm những hình ảnh liên tiếp trong một khoảng thời gian.

Dữ liệu ảnh tĩnh (trong giao thông đường bộ)

Là dữ liệu thu thập từ camera lưu giữ hình ảnh tại một thời điểm (ảnh chụp).

Dữ liệu hình ảnh (trong giao thông đường bộ)

Là dữ liệu thu thập từ camera dưới dạng dữ liệu video hoặc ảnh tĩnh.

Tốc độ giới hạn (trong giao thông đường bộ)

Là tốc độ cho phép lớn nhất đối với từng loại xe, trên từng tuyến đường.

Hành trình xe chạy

Là hành trình được xác định bởi điểm đi, điểm đến, các tuyến đường bộ, các điểm dừng, đỗ trên tuyến đường (được xác định cụ thể về thời gian, tọa độ/địa điểm) mà phương tiện đi qua.

Thiết bị ghi nhận hình ảnh người lái xe

Là thiết bị dùng để ghi, lưu trữ, truyền phát thông tin, dữ liệu về hình ảnh người lái xe, được lắp trên các phương tiện phải lắp theo quy định của Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ.

Thiết bị giám sát hành trình

Là thiết bị dùng để ghi, lưu trữ, truyền phát thông tin, dữ liệu về hành trình của phương tiện, được lắp trên các phương tiện phải lắp theo quy định của Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ.

Đơn vị khai thác tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi

Là doanh nghiệp, tổ chức thủy lợi cơ sở, cá nhân có đủ điều kiện theo quy định của Luật Thủy lợi được Nhà nước giao vận hành, khai thác và bảo vệ tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi.

Công trình phụ trợ (của tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi do Nhà nước đầu tư, quản lý)

Là công trình phục vụ quản lý, khai thác và bảo vệ không gắn liền với công trình thủy lợi bao gồm: Nhà, trạm, đường quản lý, thiết bị quan trắc, kho, bãi vật tư, cột mốc chỉ giới, biển báo.

Sản xuất vật liệu nổ công nghiệp

Là quá trình tạo ra thuốc nổ, phụ kiện nổ, bao gồm cả việc chế tạo thuốc nổ ngay tại địa điểm sử dụng, quá trình tái chế, đóng gói dán nhãn sản phẩm vật liệu nổ công nghiệp nhưng không bao gồm việc chia nhỏ, bao gói nhằm tạo ra các lượng nổ theo nhu cầu tại nơi nổ mìn, dán nhãn phụ.

Khoảng cách an toàn (vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ)

Là khoảng cách cần thiết nhỏ nhất, theo mọi hướng tính từ vị trí nổ mìn hoặc từ nhà xưởng, kho, phương tiện chứa vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ đến các công trình, đối tượng cần bảo vệ để đảm bảo các công trình, đối tượng cần bảo vệ không bị ảnh hưởng quá mức cho phép về chấn động, sóng xung kích trong không khí, đá văng khi nổ mìn hoặc khi có sự cố cháy, nổ phương tiện, nhà xưởng, kho bảo quản vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ.

Nổ mìn lỗ khoan lớn

Là việc làm nổ lượng thuốc nổ đặt trong lỗ khoan có đường kính bằng hoặc lớn hơn 75 mm.

Nổ mìn lỗ khoan nhỏ

Là việc làm nổ lượng thuốc nổ đặt trong lỗ khoan có đường kính nhỏ hơn 75 mm.

Thử nghiệm vật liệu nổ công nghiệp

Là thao tác tại phòng thí nghiệm hoặc khai trường thử nghiệm hoặc địa điểm quy định để xác định các chỉ tiêu đặc tính kỹ thuật và mức độ rủi ro ở điều kiện thực tế sử dụng vật liệu nổ công nghiệp.

Thử nổ công nghiệp vật liệu nổ công nghiệp

Là quá trình thử nghiệm vật liệu nổ công nghiệp mới sản xuất hoặc nhập khẩu lần đầu tại khai trường thực tế sử dụng sau khi được Hội đồng khoa học nghiệm thu cấp Nhà nước kiểm tra các chỉ tiêu đặc tính kỹ thuật trong phòng thí nghiệm.

Nghiệm thu vật liệu nổ công nghiệp

Là quá trình xác định chỉ tiêu đặc tính kỹ thuật, chất lượng sản phẩm vật liệu nổ công nghiệp so với các chỉ tiêu của sản phẩm đã được công bố phù hợp với quy chuẩn hoặc tiêu chuẩn.

Lô sản phẩm vật liệu nổ công nghiệp

Là số lượng sản phẩm vật liệu nổ công nghiệp có chất lượng đạt yêu cầu theo quy định, được nhập khẩu hoặc được sản xuất từ cùng một nguồn nguyên liệu giống nhau về chỉ tiêu đặc tính kỹ thuật, trên cùng dây chuyền, thiết bị trong một khoảng thời gian xác định.

Vật liệu nổ dùng trong thăm dò, khai thác dầu khí

Là các sản phẩm được chế tạo chỉ để sử dụng trong giếng khoan dầu khí, bao gồm: Đạn đục lỗ các loại; kíp điện không chịu nước các loại; kíp nổ an toàn với tần số Radio (RF-Safe); mồi nổ điện (Ignitor); mồi nổ cơ (Percussion Initiator); mồi cháy chậm (Time Delay); khuếch đại nổ (Booster); dây nổ không chịu áp suất; dây nổ chịu áp suất; đạn cắt ngang các loại (Tubing/Casing cutter); đạn cắt dọc các loại (Split shot); đạn cắt cần khoan các loại (Drill Collar severing tools); đạn cháy tạo áp suất (Power charges); đạn cho bộ cắt cần khai thác bằng hóa chất (Chemical Tubing cutter); đạn vỡ vỉa (stimulation).

Nổ mìn bằng cáp địa vật lý

Là phương pháp kích nổ mìn bằng “điện - điện từ” thông qua cáp địa vật lý để khởi nổ hệ thống vật liệu nổ dùng trong dầu khí được lắp ráp với cáp địa vật lý, thả xuống độ sâu yêu cầu.


Đăng nhập

Dùng tài khoản LawNet
Quên mật khẩu?   Đăng ký mới

HỖ TRỢ NHANH

Hỗ trợ qua Zalo
Hỗ trợ trực tuyến
(028) 3930 3279
0906 22 99 66
0838 22 99 66

 


DMCA.com Protection Status
IP: 216.73.216.111