PHÁP LÝ CHUYÊN SÂU
Tra cứu Thuật ngữ pháp lý Thuật ngữ pháp lý
 
Lĩnh vực:
Tìm thấy 17201 thuật ngữ
Hồ sơ vụ án điện tử

Là tập hợp dữ liệu điện tử được thể hiện dưới dạng văn bản tố tụng điện tử, thông tin, dữ liệu, tài liệu, chứng cứ điện tử được thu thập, lập, lưu trữ và ký số theo quy định, có giá trị pháp lý như hồ sơ giấy. Hồ sơ vụ án điện tử bao gồm: Hồ sơ vụ việc và vụ án được lập trong kiểm tra, xác minh sơ bộ tố giác, tin báo về tội phạm, giải quyết nguồn tin về tội phạm và giai đoạn khởi tố, điều tra.

Số hóa hồ sơ vụ án

Là việc lập hồ sơ vụ án điện tử ngay từ đầu trên phần mềm chuyên dụng; chuyển đổi văn bản tố tụng, tài liệu chứng cứ khác đã lập bằng văn bản giấy trong quá trình lập hồ sơ vụ án điện tử sang dữ liệu điện tử; chuyển đổi hồ sơ vụ án đã được lập từ văn bản giấy sang hồ sơ vụ án điện tử.

Cơ sở dữ liệu về hồ sơ vụ án

Là hệ thống tập hợp các thông tin, tài liệu, dữ liệu được xây dựng theo cấu trúc dữ liệu, chuẩn dữ liệu, chuẩn dữ liệu dùng chung, để quản lý, truy xuất, kết nối liên thông, khai thác dữ liệu giữa các cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành và hệ thống thông tin và Trung tâm dữ liệu quốc gia. Cơ sở dữ liệu về hồ sơ vụ án được khởi tạo, chuyển đổi, tích hợp trên phần mềm chuyên dụng, do người có thẩm quyền thực hiện theo quy định tại Điều 18 Thông tư liên tịch 04/2026/TTLT-BCA-BQP-VKSNDTC-TANDTC.

Bãi chôn lấp chất thải rắn

Là địa điểm để thực hiện việc xử lý chất thải rắn bằng phương pháp chôn lấp đảm bảo không gây ô nhiễm môi trường và ảnh hưởng đến sức khỏe cộng đồng. Bãi chôn lấp chất thải rắn bao gồm bãi chôn lấp chất thải rắn sinh hoạt, bãi chôn lấp chất thải rắn công nghiệp thông thường và bãi chôn lấp chất thải nguy hại. Bãi chôn lấp chất thải rắn có thể chia thành nhiều ô chôn lấp để thuận tiện trong quá trình quản lý. Bãi chứa quặng đuôi phát sinh từ quá trình khai thác, chế biến khoáng sản không phải là bãi chôn lấp chất thải.

Ô chôn lấp chất thải

Là các ô có kích thước và kết cấu nhất định trong bãi chôn lấp chất thải rắn mà chất thải được chôn lấp vào đó.

Chất thải trơ

Là chất thải không có khả năng phân hủy sinh học và sinh ra khí thải khi chôn lấp (bao gồm cả các chất còn lại sau khi tái chế, thu hồi chất thải rắn).

Lưu trữ

Là hoạt động lưu giữ tài liệu nhằm gìn giữ và phát huy các giá trị của tài liệu lưu trữ, phục vụ sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, bảo đảm quyền tiếp cận thông tin của công dân.

Rủi ro an ninh mạng

Là khả năng bị lộ hoặc mất mát do một cuộc tấn công mạng hoặc vi phạm dữ liệu trong cơ quan, tổ chức, đơn vị. Rủi ro an ninh mạng không chỉ nằm ở khả năng xảy ra một cuộc tấn công mạng mà còn là những hậu quả tiềm ẩn, ví dụ như tổn thất tài chính, thiệt hại về danh tiếng hoặc gián đoạn hoạt động.

Gọi về máy chủ (an ninh mạng cho hệ thống thông tin lưu trữ tài liệu điện tử)

Là việc phần mềm chủ động liên lạc với máy chủ nhà phát triển định kỳ hoặc theo sự kiện.

Tài sản công nghệ thông tin quan trọng

Là tài sản có vai trò thiết yếu đối với hệ thống thông tin, bao gồm: tài sản phần cứng, tài sản phần mềm, tài sản thông tin và các thành phần liên quan khác.

Hấp thụ và lưu giữ các-bon của rừng

Là việc hấp thụ khí carbon dioxide (CO2) từ bầu khí quyển thông qua quá trình quang hợp của cây rừng và được lưu giữ trong rừng.

Kết quả giảm phát thải khí nhà kính của rừng

Là lượng giảm phát thải khí nhà kính và lượng tăng hấp thụ các-bon của rừng tại thời điểm xác định so với thời điểm tham chiếu theo tiêu chuẩn các-bon rừng trong nước hoặc tiêu chuẩn các-bon rừng quốc tế (kết quả giảm phát thải), được tính bằng tấn CO2 hoặc tấn CO2 tương đương.

Dự án các-bon rừng

Là dự án tạo ra kết quả giảm phát thải, tín chỉ các-bon rừng từ hoạt động hạn chế mất rừng và suy thoái rừng; bảo tồn, nâng cao trữ lượng các-bon và quản lý bền vững tài nguyên rừng (REDD+); trồng rừng, xúc tiến tái sinh tự nhiên; làm giàu rừng, nuôi dưỡng rừng tự nhiên; nâng cao năng suất, kéo dài chu kỳ kinh doanh rừng trồng; canh tác lâm nông kết hợp và trồng cây phân tán.

Tiêu chuẩn các-bon rừng trong nước

Là tiêu chuẩn các-bon rừng quốc gia hoặc phương pháp tạo tín chỉ các-bon rừng theo quy định của Chính phủ về giảm phát thải khí nhà kính và bảo vệ tầng ô-dôn.

Tiêu chuẩn các-bon rừng quốc gia

Là quy định về nguyên tắc, yêu cầu và phương pháp tạo tín chỉ các-bon từ hoạt động giảm phát thải khí nhà kính và tăng hấp thụ các-bon của rừng, được cơ quan có thẩm quyền công bố theo quy định của pháp luật về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật.

Tiêu chuẩn các-bon rừng quốc tế

Là tiêu chuẩn các-bon rừng quốc tế độc lập hoặc tiêu chuẩn các-bon, phương pháp tạo tín chỉ các-bon theo Thỏa thuận Điều 6.2 và Cơ chế Điều 6.4 Thỏa thuận Paris theo quy định của Chính phủ về trao đổi quốc tế kết quả giảm phát thải, tín chỉ các-bon.

Thỏa thuận hoặc hợp đồng trao đổi, chuyển nhượng kết quả giảm phát thải, tín chỉ các-bon rừng

Là văn bản được ký giữa bên cung ứng dịch vụ hoặc đại diện chủ sở hữu kết quả giảm phát thải, tín chỉ các-bon rừng với bên sử dụng dịch vụ hấp thụ và lưu giữ các-bon của rừng.

Tài khoản truy cập Nền tảng hợp đồng lao động điện tử

Là tài khoản hoặc quyền sử dụng do Nền tảng hợp đồng lao động điện tử công nhận để thực hiện tra cứu, gửi, nhận, khai thác, quản trị hoặc xử lý nghiệp vụ trên Nền tảng hợp đồng lao động điện tử.


Đăng nhập

Dùng tài khoản LawNet
Quên mật khẩu?   Đăng ký mới

HỖ TRỢ NHANH

Hỗ trợ qua Zalo
Hỗ trợ trực tuyến
(028) 3930 3279
0906 22 99 66
0838 22 99 66

 


DMCA.com Protection Status
IP: 216.73.217.141