PHÁP LÝ CHUYÊN SÂU
Tra cứu Thuật ngữ pháp lý Thuật ngữ pháp lý
 
Lĩnh vực:
Tìm thấy 17201 thuật ngữ
Nhiệm vụ thuê hàng hóa, dịch vụ (ngân sách nhà nước)

Là việc đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ thực hiện thuê tổ chức, cá nhân cung cấp hàng hóa, dịch vụ trong một thời hạn nhất định hoặc sử dụng không thường xuyên nhằm đảm bảo phục vụ hoạt động thường xuyên, công tác quản lý hoặc cung cấp dịch vụ sự nghiệp công của đơn vị theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công, pháp luật về đấu thầu và pháp luật của ngành lĩnh vực có liên quan.

Nhiệm vụ sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng (ngân sách nhà nước)

Là nhiệm vụ do đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ thực hiện có cấu phần xây dựng, bao gồm sửa chữa để cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới các hạng mục công trình xây dựng, trụ sở làm việc và các cơ sở vật chất đã có của cơ quan, đơn vị nhằm đảm bảo phục vụ hoạt động thường xuyên, công tác quản lý hoặc cung cấp dịch vụ sự nghiệp công của cơ quan, đơn vị theo quy định của pháp luật về xây dựng, pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công và pháp luật chuyên ngành, lĩnh vực có liên quan, bao gồm cả phần mua tài sản, trang thiết bị gắn với công trình xây dựng.

Nhiệm vụ mua sắm, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản, trang thiết bị (ngân sách nhà nước)

Là nhiệm vụ do đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ thực hiện không có cấu phần xây dựng, bao gồm mua sắm để bổ sung, thay mới hoặc sửa chữa, cải tạo, nâng cấp máy móc, trang thiết bị để phục vụ hoạt động thường xuyên, công tác quản lý hoặc cung cấp dịch vụ sự nghiệp công của cơ quan, đơn vị theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công và pháp luật của ngành, lĩnh vực có liên quan.

Nguồn kinh phí hợp pháp (ngân sách nhà nước)

Bao gồm:

- Nguồn phí được khấu trừ hoặc để lại theo quy định của pháp luật về phí, lệ phí;

- Nguồn thu từ hoạt động dịch vụ sự nghiệp công theo quy định của pháp luật;

- Các quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp, quỹ hợp pháp khác theo quy định của pháp luật tại đơn vị sự nghiệp công lập;

- Nguồn kinh phí hợp pháp khác được sử dụng theo quy định của pháp luật (không bao gồm nguồn vốn viện trợ không hoàn lại).

Nguồn kinh phí hợp pháp (ngân sách nhà nước)

Bao gồm:

- Nguồn phí được khấu trừ hoặc để lại theo quy định của pháp luật về phí, lệ phí;

- Nguồn thu từ hoạt động dịch vụ sự nghiệp công theo quy định của pháp luật;

- Các quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp, quỹ hợp pháp khác theo quy định của pháp luật tại đơn vị sự nghiệp công lập;

- Nguồn kinh phí hợp pháp khác được sử dụng theo quy định của pháp luật (không bao gồm nguồn vốn viện trợ không hoàn lại).

Tình huống khẩn cấp về thiên tai

Là các tình huống thiên tai đã hoặc đang xảy ra đã gây ảnh hưởng hoặc có nguy cơ đe dọa trực tiếp đến an toàn tính mạng, sức khỏe, nhà ở của nhiều người dân và các công trình đê điều, hồ đập, công trình phòng, chống thiên tai, công trình hạ tầng quan trọng đang sử dụng như sân bay, đường sắt, đường cao tốc, quốc lộ, tỉnh lộ, đường độc đạo liên xã, liên thôn, bến cảng quốc gia, hệ thống lưới cao thế từ 66KV trở lên, di tích quốc gia, di tích quốc gia đặc biệt, di sản thế giới, trường học, bệnh viện, trụ sở các cơ quan, các khu kinh tế, khu công nghiệp; mất đất, mất rừng ngập mặn ven biển, rừng phòng hộ đầu nguồn, cần tổ chức triển khai ngay các biện pháp ứng phó khẩn cấp để kịp thời ngăn chặn hậu quả và khắc phục nhanh hậu quả, được công bố bằng quyết định của người có thẩm quyền.

Tranh chấp đầu tư quốc tế

Là tranh chấp giữa nhà đầu tư nước ngoài (bao gồm: tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài có nhà đầu tư nước ngoài nắm giữ trên 50% vốn điều lệ hoặc tổ chức kinh tế là công ty hợp danh có đa số thành viên hợp danh là cá nhân nước ngoài) và nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, Chính phủ hoặc cơ quan nhà nước, tổ chức của Việt Nam được cơ quan nhà nước ủy quyền thực hiện chức năng quản lý nhà nước (gọi chung là cơ quan nhà nước Việt Nam) tại cơ quan tài phán Việt Nam, nước ngoài hoặc quốc tế theo một trong các trường hợp sau đây:

- Hiệp định khuyến khích và bảo hộ đầu tư, hiệp định thương mại hoặc điều ước quốc tế khác có quy định về bảo hộ đầu tư mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên (hiệp định đầu tư), trong đó có quy định về việc giải quyết tranh chấp giữa nhà đầu tư nước ngoài và cơ quan nhà nước Việt Nam;

- Hợp đồng, thỏa thuận giữa cơ quan nhà nước Việt Nam và nhà đầu tư nước ngoài.

Biện pháp bị đe dọa kiện hoặc bị kiện(trong giải quyết tranh chấp đầu tư quốc tế)

Là quyết định hoặc hành vi của cán bộ, công chức, cơ quan nhà nước Việt Nam liên quan đến hoạt động đầu tư của nhà đầu tư nước ngoài trên lãnh thổ Việt Nam mà nhà đầu tư nước ngoài đó cho rằng vi phạm hiệp định đầu tư, hợp đồng, thỏa thuận.

Cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan (trong giải quyết tranh chấp đầu tư quốc tế)

Là cơ quan nhà nước Việt Nam, tổ chức, cá nhân liên quan tới việc phòng ngừa, giải quyết tranh chấp đầu tư quốc tế được Cơ quan chủ trì hoặc Cơ quan đại diện pháp lý mời hoặc yêu cầu tham gia phòng ngừa, giải quyết vụ việc tranh chấp đầu tư quốc tế.

Tổ công tác liên ngành về giải quyết vụ việc tranh chấp đầu tư quốc tế

Là Tổ công tác do Cơ quan chủ trì thành lập, gồm đại diện các cơ quan, tổ chức liên quan đến tranh chấp đầu tư quốc tế, có nhiệm vụ tư vấn cho Cơ quan chủ trì trong quá trình giải quyết vụ việc tranh chấp đầu tư quốc tế.

Chuyên gia (trong giải quyết tranh chấp đầu tư quốc tế)

Là người có kiến thức chuyên môn, kỹ thuật hoặc kinh nghiệm đối với vấn đề liên quan được Cơ quan chủ trì mời tham gia giải quyết vụ việc tranh chấp đầu tư quốc tế.

Người làm chứng (trong giải quyết tranh chấp đầu tư quốc tế)

Là người biết về tình tiết liên quan đến vụ việc tranh chấp đầu tư quốc tế và tham gia vụ việc tranh chấp đầu tư quốc tế theo yêu cầu của Cơ quan chủ trì.

Ban chỉ đạo liên ngành về giải quyết vụ việc tranh chấp đầu tư quốc tế

Là tổ chức do Thủ tướng Chính phủ thành lập trên cơ sở đề xuất của Cơ quan chủ trì để thực hiện chức năng chỉ đạo, điều phối liên ngành trong giải quyết vụ việc tranh chấp đầu tư quốc tế có biện pháp bị kiện liên quan tới các cơ quan không phải là cơ quan hành chính nhà nước, ảnh hưởng đến quan hệ đối ngoại, an ninh, quốc phòng.

Cơ chế phản hồi nhà đầu tư nước ngoài

Là hệ thống theo dõi, xử lý phản ánh, kiến nghị, khiếu nại của nhà đầu tư nước ngoài và đánh giá rủi ro phát sinh vụ việc tranh chấp đầu tư quốc tế.

Hoạt động đối ngoại của Quốc hội

Gồm các hoạt động đoàn ra, đoàn vào trên kênh nghị viện; gia nhập hoặc rút khỏi tổ chức, diễn đàn liên nghị viện thế giới và khu vực; ký kết và thực hiện thỏa thuận quốc tế; đăng cai, tổ chức, chủ trì, tham dự hội nghị, hội thảo quốc tế (trực tiếp và trực tuyến); hợp tác quốc tế; ứng cử, đề cử bầu vào các chức danh lãnh đạo hoặc tham gia lãnh đạo, thành viên của tổ chức và diễn đàn liên nghị viện thế giới và khu vực; tiếp khách quốc tế; nhận, tặng các hình thức khen thưởng có yếu tố nước ngoài; trả lời phỏng vấn của nước ngoài.

Chương trình hoạt động đối ngoại và hợp tác quốc tế hằng năm của Quốc hội

Bao gồm Chương trình hoạt động đối ngoại hằng năm của Chủ tịch Quốc hội, các Phó Chủ tịch Quốc hội được Bộ Chính trị phê duyệt và Chương trình hoạt động đối ngoại và hợp tác quốc tế hằng năm của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Đảng ủy Quốc hội, Hội đồng Dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội, Nhóm Nghị sĩ hữu nghị, Nhóm Nữ đại biểu Quốc hội, Nhóm Đại biểu Quốc hội trẻ, Văn phòng Quốc hội, Kiểm toán nhà nước được Ủy ban Thường vụ Quốc hội thông qua.

Phó Chủ tịch Quốc hội phụ trách đối ngoại

Là một Phó Chủ tịch Quốc hội được Chủ tịch Quốc hội ủy quyền thực hiện một số nhiệm vụ và quyền hạn của mình trong hoạt động đối ngoại.

Người học (đại học, thạc sĩ, tiến sĩ và cao đẳng ngành Giáo dục Mầm non)

Là người đang học tập và nghiên cứu khoa học tại cơ sở đào tạo theo các chương trình đào tạo cấp văn bằng, bao gồm:

- Sinh viên của các chương trình đào tạo trình độ đại học, chương trình đào tạo chuyên sâu của một số ngành, lĩnh vực đặc thù cấp văn bằng theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, chương trình đào tạo trình độ cao đẳng ngành Giáo dục Mầm non;

- Học viên của các chương trình đào tạo trình độ thạc sĩ, chương trình đào tạo cấp văn bằng trình độ tương đương trình độ thạc sĩ (học viên cao học);

- Nghiên cứu sinh của các chương trình đào tạo trình độ tiến sĩ hoặc chương trình đào tạo cấp văn bằng trình độ tương đương trình độ tiến sĩ.

Tỉ lệ thôi học năm đầu (đại học, thạc sĩ, tiến sĩ và cao đẳng ngành Giáo dục Mầm non)

Là tỉ lệ giữa số người học thôi học (bao gồm cả số bị buộc thôi học) sau năm đầu tiên so với số người học thực tuyển của một ngành, nhóm ngành, trình độ, hình thức và phương thức tổ chức đào tạo tương ứng; được thống kê cho khóa tuyển sinh đã hoàn thành năm học đầu tiên tính đến thời điểm báo cáo theo quy định tại Thông tư của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Chuẩn cơ sở giáo dục đại học.

Tỉ lệ người tốt nghiệp có việc làm (đại học, thạc sĩ, tiến sĩ và cao đẳng ngành Giáo dục Mầm non)

Là tỉ lệ giữa số người học của một ngành, nhóm ngành, trình độ, hình thức và phương thức tổ chức đào tạo đã tốt nghiệp có việc làm phù hợp với trình độ chuyên môn được đào tạo sau thời hạn 12 tháng kể từ ngày có quyết định công nhận tốt nghiệp, so với người học đã được công nhận tốt nghiệp của cùng ngành, nhóm ngành, trình độ, hình thức và phương thức tổ chức đào tạo tương ứng; được thống kê theo hướng dẫn tại Thông tư của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Chuẩn cơ sở giáo dục đại học.

Đối với các ngành thuộc lĩnh vực sức khỏe có cấp Giấy phép hành nghề khám bệnh, chữa bệnh, tỉ lệ người tốt nghiệp có việc làm bao gồm cả người đang trong thời gian thực hành khám bệnh, chữa bệnh để được cấp Giấy phép hành nghề khám bệnh, chữa bệnh.


Đăng nhập

Dùng tài khoản LawNet
Quên mật khẩu?   Đăng ký mới

HỖ TRỢ NHANH

Hỗ trợ qua Zalo
Hỗ trợ trực tuyến
(028) 3930 3279
0906 22 99 66
0838 22 99 66

 


DMCA.com Protection Status
IP: 216.73.217.141