PHÁP LÝ CHUYÊN SÂU
Tra cứu Thuật ngữ pháp lý Thuật ngữ pháp lý
 
Lĩnh vực:
Tìm thấy 17201 thuật ngữ
Liên văn hóa (trong Khung năng lực ngoại ngữ dùng cho Việt Nam)

Là kỹ năng giao tiếp thể hiện sự phù hợp và tinh tế trong tương tác với người thuộc nền văn hóa khác.

Đặc ngữ (trong Khung năng lực ngoại ngữ dùng cho Việt Nam)

Là cụm từ mang nghĩa đặc biệt chỉ dùng trong các bối cảnh nhất định, thường mang sắc thái nghĩa mạnh hơn thành ngữ.

Đa ngữ (trong Khung năng lực ngoại ngữ dùng cho Việt Nam)

Là khả năng giao tiếp bằng nhiều ngoại ngữ với nhiều người dùng các thứ tiếng khác nhau.

Tín hiệu cáp mang chương trình được mã hóa

Là tín hiệu cáp mang chương trình được truyền đi mà một trong hai đặc tính âm thanh, hình ảnh hoặc cả hai đặc tính này đã được biến đổi, thay đổi nhằm mục đích ngăn cản những người không có thiết bị giải mã tín hiệu cáp hợp pháp thu trái phép chương trình được truyền trong tín hiệu đó.

Đơn vị liên kết tổ chức thi (thi đánh giá năng lực ngoại ngữ và tổ chức thi đánh giá năng lực tiếng Việt)

Là các cơ sở giáo dục đại học, cơ sở giáo dục khác có hoạt động giáo dục đại học tại Việt Nam hoặc ở nước ngoài có thỏa thuận hoặc hợp đồng hợp tác với các đơn vị tổ chức thi đánh giá năng lực ngoại ngữ và/hoặc đơn vị tổ chức thi đánh giá năng lực tiếng Việt.

Hoá chất xử lý môi trường nuôi trồng thuỷ sản

Là đơn chất, hợp chất, hỗn hợp chất được khai thác hoặc tạo ra từ nguồn nguyên liệu tự nhiên, nguyên liệu nhân tạo để điều chỉnh tính chất vật lý, hóa học, sinh học của môi trường theo hướng có lợi cho nuôi trồng thủy sản.

Đánh giá diện rộng cấp quốc gia chất lượng giáo dục phổ thông

Là đánh giá diện rộng trên quy mô toàn quốc bao gồm:

- Đánh giá diện rộng quốc gia do Việt Nam chủ trì tổ chức;

- Đánh giá diện rộng quốc tế do Việt Nam tổ chức thực hiện theo thỏa thuận ký kết giữa Bộ GDĐT Việt Nam với Tổ chức quốc tế.

Hoạt động xây dựng công trình thủy điện

Bao gồm nghiên cứu quy hoạch, lập dự án đầu tư xây dựng công trình, khảo sát xây dựng, thiết kế xây dựng công trình, thi công xây dựng công trình, thẩm tra, thẩm định dự án, giám sát thi công xây dựng công trình, quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình, kiểm định an toàn công trình trong giai đoạn xây dựng, vận hành và các hoạt động khác có liên quan đến xây dựng công trình thủy điện.

Dự án thủy điện

Là tập hợp các đề xuất liên quan đến đầu tư xây dựng mới, cải tạo nâng cấp hoặc mở rộng công trình thủy điện hiện hữu để đạt được các mục tiêu đã xác định.

Công trình đầu mối (công trình thủy điện)

Là một tổ hợp các hạng mục công trình xây dựng tập trung ở vị trí khởi đầu của hệ thống tích trữ, điều hòa, chuyển, phân phối, cấp, điều tiết nước của công trình thủy điện. Công trình đầu mối có thể gồm một hoặc các hạng mục công trình sau:

- Đập chắn nước để tích nước và dâng nước;

- Công trình tháo nước thừa ra khỏi hồ, để điều tiết lũ và đảm bảo an toàn cho đập chắn nước, hạ du;

- Công trình lấy nước ra khỏi hồ để phát điện hoặc phục vụ các nhu cầu dùng nước ở hạ du;

- Một số công trình khác theo yêu cầu sử dụng như: công trình xả bùn cát, tháo cạn hồ; công trình giao thông thủy (âu thuyền, công trình chuyển tàu, bến cảng, giao thông bộ; công trình cho cá đi, ...

Công trình hàng hải được bảo trì theo Thông tư 05/2026/TT-BXD

Bao gồm: bến cảng; cầu cảng; khu chuyển tải, khu neo đậu, khu tránh, trú bão, vùng đón trả hoa tiêu; luồng hàng hải (bao gồm vùng quay trở gắn với luồng hàng hải); công trình sửa chữa, đóng mới, phá dỡ tàu biển; đèn biển (bao gồm nhà trạm gắn với đèn biển); phao, tiêu báo hiệu hàng hải; hệ thống giám sát và điều phối giao thông hàng hải (VTS); nhà trạm quản lý, vận hành phao, tiêu báo hiệu hàng hải; công trình chỉnh trị (đê chắn sóng, đê chắn cát, kè hướng dòng, kè bảo vệ bờ); hệ thống thông tin duyên hải Việt Nam; hệ thống thông tin phục vụ quản lý, bảo trì công trình hàng hải.

Trao đổi quốc tế kết quả giảm nhẹ phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon

Là hoạt động trao đổi kết quả giảm nhẹ phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon giữa Việt Nam và đối tác quốc tế được thực hiện trong khuôn khổ Thỏa thuận hợp tác thực hiện theo khoản 2 Điều 6 Thỏa thuận Paris (Thỏa thuận Điều 6.2) hoặc theo cơ chế quy định tại khoản 4 Điều 6 Thỏa thuận Paris (Cơ chế Điều 6.4) hoặc ngoài khuôn khổ Thỏa thuận Điều 6.2 và Cơ chế Điều 6.4.

Thỏa thuận Điều 6.2 (khoản 2 Điều 6 Thỏa thuận Paris)

Là điều ước hoặc thỏa thuận quốc tế được ký kết giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và quốc gia là Bên tham gia của Thỏa thuận Paris hoặc tổ chức quốc tế nhằm thực hiện mục tiêu giảm nhẹ phát thải khí nhà kính trong NDC hoặc các mục tiêu giảm nhẹ phát thải khí nhà kính khác, theo đó cho phép:

- Chuyển giao kết quả giảm nhẹ phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon từ Việt Nam cho đối tác quốc tế thông qua việc cấp văn bản chấp thuận chuyển giao quốc tế của Việt Nam;

- Chuyển giao kết quả giảm nhẹ phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon từ đối tác quốc tế về Việt Nam thông qua việc cấp văn bản chấp thuận chuyển giao quốc tế của quốc gia chủ nhà.

Cơ chế Điều 6.4 (khoản 4 Điều 6 Thỏa thuận Paris)

Là cơ chế trao đổi, bù trừ tín chỉ các-bon được quy định tại khoản 4 Điều 6 Thỏa thuận Paris, cho phép các cơ quan, tổ chức tham gia thực hiện chương trình, dự án chuyển giao quốc tế kết quả giảm nhẹ phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon để thực hiện mục tiêu giảm nhẹ phát thải khí nhà kính trong NDC hoặc các mục tiêu giảm nhẹ phát thải khí nhà kính khác.

Mục tiêu giảm nhẹ phát thải khí nhà kính khác quy định tại Nghị định 112/2026/NĐ-CP

Là mục tiêu giảm nhẹ phát thải khí nhà kính theo các cam kết quốc tế hoặc điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên ngoài mục tiêu giảm nhẹ phát thải khí nhà kính trong NDC (gọi tắt là mục tiêu giảm nhẹ phát thải khí nhà kính theo các điều ước quốc tế và cam kết quốc tế) hoặc mục tiêu giảm nhẹ phát thải khí nhà kính tự nguyện của cơ quan, tổ chức.

Đối tác quốc tế (trong trao đổi quốc tế kết quả giảm nhẹ phát thải khí nhà kính và tín chỉ các-bon)

Đối tác quốc tế là quốc gia, tổ chức quốc tế, tổ chức nước ngoài hoặc cơ quan, tổ chức được ủy quyền bởi quốc gia, tổ chức quốc tế, tổ chức nước ngoài tham gia hợp tác hoặc trao đổi kết quả giảm nhẹ phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon với Việt Nam theo quy định tại Nghị định 112/2026/NĐ-CP.

Tiêu chuẩn các-bon

Là quy định về nguyên tắc, yêu cầu, quy trình, thủ tục và phương pháp luận để tạo tín chỉ các-bon từ hoạt động giảm nhẹ phát thải khí nhà kính; được ban hành và quản lý bởi cơ quan, tổ chức trong nước hoặc quốc tế.

Cơ quan giám sát Cơ chế Điều 6.4

Là cơ quan được thành lập trong khuôn khổ UNFCCC để vận hành Cơ chế Điều 6.4, xây dựng, phê duyệt phương pháp tạo tín chỉ các-bon, đăng ký, chấp thuận chương trình, dự án và quản lý Hệ thống đăng ký của Cơ chế Điều 6.4.


Đăng nhập

Dùng tài khoản LawNet
Quên mật khẩu?   Đăng ký mới

HỖ TRỢ NHANH

Hỗ trợ qua Zalo
Hỗ trợ trực tuyến
(028) 3930 3279
0906 22 99 66
0838 22 99 66

 


DMCA.com Protection Status
IP: 216.73.217.141