Biểu mẫu 13/07/2026 11:30 AM

Mẫu số 24/ĐKT mẫu văn bản đề nghị chấm dứt hiệu lực mã số thuế theo Thông tư 90 là mẫu nào?

Tham vấn bởi Luật sư Nguyễn Thụy Hân
13/07/2026 11:30 AM

Từ ngày 01/7/2026, Mẫu số 24/ĐKT mẫu văn bản đề nghị chấm dứt hiệu lực mã số thuế thực hiện theo mẫu mới kèm theo Thông tư 90/2026/TT-BTC của Bộ Tài chính. Vậy mẫu mới nhất này có nội dung gì?

Mẫu số 24/ĐKT mẫu văn bản đề nghị chấm dứt hiệu lực mã số thuế theo Thông tư 90 là mẫu nào?

Ngày 30/6/2026, Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư 90/2026/TT-BTC quy định về đăng ký thuế.  

Theo đó, Mẫu số 24/ĐKT mẫu văn bản đề nghị chấm dứt hiệu lực mã số thuế mới nhất được thực hiện theo Mẫu tại Phụ lục II kèm theo Thông tư 90/2026/TT-BTC.

Mẫu số 24/ĐKT

Lưu ý: Mẫu số 24/ĐKT mẫu văn bản đề nghị chấm dứt hiệu lực mã số thuế nêu trên áp dụng từ ngày 01/7/2026.

Mẫu số 24/ĐKT mẫu văn bản đề nghị chấm dứt hiệu lực mã số thuế theo Thông tư 90

Mẫu số 24/ĐKT mẫu văn bản đề nghị chấm dứt hiệu lực mã số thuế theo Thông tư 90

Các trường hợp nào chấm dứt hiệu lực mã số thuế từ ngày 01/7/2026?

Tại khoản 1 Điều 13 Thông tư 90/2026/TT-BTC đã nêu ra các trường hợp chấm dứt hiệu lực mã số thuế từ ngày 01/7/2026, cụ thể như sau:

- Người nộp thuế đăng ký thuế cùng với đăng ký kinh doanh theo cơ chế một cửa liên thông thì thực hiện chấm dứt hiệu lực mã số thuế khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

+ Chấm dứt hoạt động kinh doanh hoặc giải thể, phá sản;

+ Bị thu hồi giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh;

+ Bị chia, bị sáp nhập, bị hợp nhất;

+ Bị cơ quan thuế ra thông báo người nộp thuế không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký sau khi xác minh thực tế người nộp thuế không còn hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký trụ sở chính hoặc chi nhánh hoặc văn phòng đại diện.

- Người nộp thuế đăng ký thuế trực tiếp với cơ quan thuế thì thực hiện chấm dứt hiệu lực mã số thuế khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

+ Chấm dứt hoạt động kinh doanh hoặc giải thể, phá sản; không còn phát sinh nghĩa vụ thuế đối với tổ chức không kinh doanh;

+ Bị thu hồi giấy phép thành lập và hoạt động, quyết định thành lập hoặc giấy phép tương đương;

+ Bị chia, bị sáp nhập, bị hợp nhất; đơn vị phụ thuộc chuyển thành đơn vị độc lập hoặc ngược lại, hoặc chuyển từ đơn vị phụ thuộc của đơn vị chủ quản này sang thành đơn vị phụ thuộc của một đơn vị chủ quản khác;

+ Bị cơ quan thuế ra thông báo người nộp thuế không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký sau khi xác minh thực tế người nộp thuế không còn hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký trụ sở chính hoặc chi nhánh hoặc văn phòng đại diện;

+ Nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài khi kết thúc hợp đồng;

+ Người điều hành, doanh nghiệp liên doanh, tổ chức được Chính phủ Việt Nam giao nhiệm vụ tiếp nhận phần được chia của Việt Nam thuộc các mỏ dầu khí tại vùng chồng lấn, nhà thầu, nhà đầu tư tham gia hợp đồng dầu khí, công ty mẹ - Tập đoàn Công nghiệp - Năng lượng Quốc gia Việt Nam đại diện nước chủ nhà nhận phần lãi được chia từ các hợp đồng dầu khí khi kết thúc hợp đồng; nhà thầu, nhà đầu tư tham gia hợp đồng dầu khí khi chuyển nhượng toàn bộ quyền lợi tham gia hợp đồng dầu khí.

+Tổ chức là chủ quản nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số khác thuộc đối tượng khấu trừ, nộp thay thuế đã khấu trừ quy định tại điểm h.3 khoản 2 Điều 4 Thông tư 90/2026/TT-BTC khi không còn chức năng đặt hàng trực tuyến và chức năng thanh toán;

+ Nhà cung cấp nước ngoài theo quy định tại điểm đ khoản 2 Điều 4 Thông tư 90/2026/TT-BTC khi chấm dứt hoạt động kinh doanh tại Việt Nam.

**Nguyên tắc chấm dứt hiệu lực mã số thuế

- Mã số thuế không được sử dụng theo quy định của pháp luật quản lý thuế từ ngày cơ quan thuế thông báo chấm dứt hiệu lực;

- Mã số thuế của tổ chức khi đã chấm dứt hiệu lực không được sử dụng lại, trừ trường hợp được khôi phục mã số thuế;

- Khi doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức khác và cá nhân chấm dứt hiệu lực mã số thuế thì đồng thời phải thực hiện chấm dứt hiệu lực đối với mã số thuế nộp thay;

- Người nộp thuế là đơn vị chủ quản chấm dứt hiệu lực mã số thuế thì các đơn vị phụ thuộc phải bị chấm dứt hiệu lực mã số thuế.

Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email info@thuvienphapluat.vn.

Gởi câu hỏi Chia sẻ bài viết lên facebook 3,665

Bài viết về

lĩnh vực Thuế - Phí - Lệ Phí

Chính sách khác

Địa chỉ: 17 Nguyễn Gia Thiều, P.6, Q.3, TP.HCM
Điện thoại: (028) 3930 3279 (06 lines)
E-mail: info@ThuVienPhapLuat.vn