
Quy định bồi thường tái định cư khi thu hồi đất tại Quảng Ninh (Hình từ internet)
Hiện hành, Quy định bồi thường tái định cư khi thu hồi đất tại Quảng Ninh được quy định tại:
- Quyết định 40/2024/QĐ-UBND quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh
- Quyết định 23/2026/QĐ-UBND sửa đổi Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh kèm theo Quyết định 40/2024/QĐ-UBND (được sửa đổi tại Quyết định 97/2025/QĐ-UBND)
- Quyết định 97/2025/QĐ-UBND sửa đổi quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh kèm theo Quyết định 40/2024/QĐ-UBND
Quy định này quy định chi tiết các nội dung sau:
- Quy định này quy định một số nội dung về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo quy định của Luật Đất đai 2024 và Nghị định 88/2024/NĐ-CP ngày 15/7/2024 của Chính phủ.
- Việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi thực hiện dự án đầu tư cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư theo quy định của pháp luật về nhà ở.
*Đối tượng áp dụng
- Cơ quan nhà nước thực hiện quyền hạn và trách nhiệm đại diện chủ sở hữu toàn dân về đất đai, thực hiện nhiệm vụ thống nhất quản lý nhà nước về đất đai và công chức làm công tác địa chính ở cấp xã; đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.
- Người có đất thu hồi và chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất thu hồi.
- Các đối tượng khác có liên quan đến việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất.
Căn cứ Điều 14 Quyết định 40/2024/QĐ-UBND có quy định việc bố trí tái định cư (thực hiện khoản 7 và khoản 10 Điều 111 Luật Đất đai; điểm c khoản 1, khoản 2 Điều 24 Nghị định 88/2024/NĐ-CP ngày 15/7/2024 của Chính phủ):
- Suất tái định cư tối thiểu quy định tại khoản 8 Điều 111 của Luật Đất đai, điểm c khoản 1 Điều 24 Nghị định 88/2024/NĐ-CP ngày 15/7/2024 của Chính phủ được thực hiện như sau:
+ Trường hợp suất tái định cư tối thiểu bằng đất ở thì diện tích đất ở để tính suất tái định cư tối thiểu là 60 m².
+ Trường hợp suất tái định cư tối thiểu bằng nhà ở thì diện tích nhà ở để tính suất tái định cư tối thiểu là 30 m².
+ Trường hợp suất tái định cư tối thiểu bằng tiền thì khoản tiền được tính cho suất tái định cư tối thiểu bằng giá trị một suất tái định cư tối thiểu bằng đất ở, nhà ở quy định tại điểm a và b khoản này.
- Hỗ trợ thuê nhà ở, giao đất ở, bán nhà ở, hỗ trợ bằng tiền để tự lo chỗ ở cho người đang sử dụng nhà ở thuộc sở hữu nhà nước nằm trong phạm vi thu hồi đất phải phá dỡ nhà mà không còn chỗ ở nào khác trong địa bàn cấp huyện nơi có đất thu hồi:
+ Căn cứ khả năng và điều kiện quỹ nhà ở cho thuê, quỹ đất ở tái định cư, kế hoạch bố trí tái định cư, Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định việc thuê nhà ở, giao đất ở, bán nhà ở cho người đang sử dụng nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước bị phá dỡ.
+ Trường hợp hỗ trợ bằng tiền để tự lo chỗ ở mới thì được hỗ trợ bằng 60% giá trị đất và 60% giá trị nhà đang thuê.
- Hỗ trợ tiền thuê nhà ở đối với trường hợp người có đất ở thu hồi để thực hiện dự án đầu tư xây dựng khu đô thị theo quy định tại khoản 7 Điều 111 Luật đất đai:
Người có đất ở bị thu hồi để thực hiện dự án đầu tư xây dựng khu đô thị thì được bồi thường bằng đất ở, nhà ở tại chỗ; trong thời gian chờ bố trí tái định cư được bố trí vào nhà ở tạm. Trường hợp thuê nhà ở thì được hỗ trợ tiền thuê nhà ở như sau:
+ Mức hỗ trợ 01 tháng cho 01 hộ chính chủ là:
|
Khu vực hành chính |
Hộ độc thân (01 người) |
Hộ từ 02 đến 04 người |
Hộ từ 05 người trở lên |
|
Các phường thuộc thành phố Hạ Long |
3.000.000 đ |
5.000.000 đ |
6.000.000 đ |
|
Các phường thuộc thị xã, thành phố (trừ thành phố Hạ Long); các thị trấn thuộc huyện |
2.500.000 đ |
4.000.000 đ |
5.000.000 đ |
|
Các xã còn lại |
2.000.000 đ |
3.000.000 đ |
4.000.000 đ |
+ Nhân khẩu để tính hỗ trợ thuê nhà là số nhân khẩu có tên đăng ký thường trú trong hộ gia đình tại thời điểm có thông báo thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận.
+ Thời gian hỗ trợ thuê nhà ở được tính từ ngày người có đất ở thu hồi bàn giao đất cho Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng đến ngày Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện giao đất ở trên thực địa.
- Thưởng cho người có đất bị thu hồi theo quy định tại Khoản 7 Điều 111 Luật Đất đai bàn giao mặt bằng trước thời hạn quy định tại điểm b khoản 4 Điều 87 Luật Đất đai được thực hiện như sau:
+ Trường hợp trên đất không có nhà ở, công trình xây dựng: 10.000.000 đồng/hộ chính chủ.
+ Trường hợp bị phá dỡ một phần nhà ở và công trình kiến trúc phục vụ sinh hoạt, nhà sản xuất kinh doanh: 20.000.000 đồng/hộ chính chủ.
+ Trường hợp bị phá toàn bộ nhà ở và công trình kiến trúc phục vụ sinh hoạt, toàn bộ nhà sản xuất kinh doanh: 30.000.000 đồng/hộ chính chủ.