
Phí thẩm định hồ sơ cấp sổ đỏ tỉnh Hưng Yên năm 2026 (Hình từ Internet)
Ngày 13/4/2026, Hội đồng nhân dân tỉnh Hưng Yên đã thông qua Nghị quyết 01/2026/NQ-HĐND quy định mức thu, miễn, giảm, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng các khoản phí, lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh Hưng Yên.
Tại Phụ lục I kèm theo Nghị quyết 01/2026/NQ-HĐND đã quy định mức thu phí thẩm định hồ sơ cấp sổ đỏ tỉnh Hưng Yên mới nhất như sau:
|
STT |
Danh mục |
Đơn vị tính |
Mức thu |
|
1 |
Phí thẩm định hồ sơ cấp Giấy chứng nhận lần đầu |
|
|
|
a |
Hộ gia đình, cá nhân |
đồng/ 01 giấy chứng nhận |
200,000 |
|
b |
Tổ chức, cộng đồng dân cư, cơ sở tôn giáo |
đồng/ 01 giấy chứng nhận |
500,000 |
|
2 |
Phí thẩm định hồ sơ cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận |
|
|
|
a |
Hộ gia đình, cá nhân |
đồng/ 01 giấy chứng nhận |
400,000 |
|
b |
Tổ chức, cộng đồng dân cư, cơ sở tôn giáo |
đồng/ 01 giấy chứng nhận |
600,000 |
|
3 |
Phí thẩm định hồ sơ đăng ký biến động về quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất; đính chính giấy chứng nhận đã cấp có sai sót do lỗi của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất |
|
|
|
a |
Hộ gia đình, cá nhân |
đồng/ 01 giấy chứng nhận |
500,000 |
|
b |
Tổ chức, cộng đồng dân cư, cơ sở tôn giáo |
đồng/ 01 giấy chứng nhận |
1,500,000 |
Lưu ý: Trường hợp thực hiện cung cấp dịch vụ công trực tuyến toàn trình thì mức thu thực hiện theo quy định tại Nghị quyết 715/2025/NQ-HĐND tỉnh ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hưng Yên quy định mức thu 0 đồng đối với một số loại phí, lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh Hưng Yên khi thực hiện dịch vụ công trực tuyến toàn trình.
Mức thu phí thẩm định hồ sơ cấp sổ đỏ tỉnh Hưng Yên nêu trên được áp dụng từ ngày 01/5/2026.
|
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất (hay thường gọi là sổ đỏ, sổ hồng) là chứng thư pháp lý để Nhà nước xác nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hợp pháp của người có quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất. Tài sản gắn liền với đất được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất là nhà ở, công trình xây dựng gắn liền với đất theo quy định của pháp luật. Giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của các luật có liên quan được thực hiện theo quy định của Luật Đất đai 2024 có giá trị pháp lý tương đương như Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất tại Luật Đất đai 2024. Cơ sở pháp lý: Khoản 21 Điều 3 Luật Đất đai 2024. |
Theo Điều 6 Luật Đất đai 2024, người chịu trách nhiệm trước Nhà nước đối với việc sử dụng đất gồm:
- Người đại diện theo pháp luật của tổ chức trong nước, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài; người đứng đầu của tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao đối với việc sử dụng đất của tổ chức mình.
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã đối với việc sử dụng đất nông nghiệp vào mục đích công ích; đất phi nông nghiệp đã giao cho Ủy ban nhân dân cấp xã để sử dụng vào mục đích xây dựng trụ sở Ủy ban nhân dân, các công trình công cộng phục vụ hoạt động văn hóa, giáo dục, y tế, thể dục, thể thao, vui chơi, giải trí, chợ, nghĩa trang và công trình công cộng khác của xã, phường, thị trấn; đất tôn giáo, đất tín ngưỡng chưa giao quản lý, sử dụng.
- Người đại diện cho cộng đồng dân cư là trưởng thôn, làng, ấp, bản, bon, buôn, phum, sóc, tổ dân phố và điểm dân cư tương tự hoặc người được cộng đồng dân cư thỏa thuận cử ra.
- Người đại diện tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc đối với việc sử dụng đất của tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc.
- Cá nhân, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài đối với việc sử dụng đất của mình.
- Người có chung quyền sử dụng đất hoặc người đại diện cho nhóm người có chung quyền sử dụng đất đối với việc sử dụng đất đó.