Bản dự thảo Luật Kinh doanh bất động sản 2026 (bản thẩm định) là bản nào?

Tham vấn bởi Luật sư Nguyễn Thụy Hân
08/07/2026 09:00 AM

Bộ Tư pháp đã đăng tải hồ sơ thẩm định dự thảo Luật Kinh doanh bất động sản (sửa đổi), thay thế Luật Kinh doanh bất động sản 2023. Chi tiết bản dự thảo mới nhất này ra sao?

Cập nhật mới dự thảo Luật Kinh doanh bất động sản 2026 (bản thẩm định)

Bản dự thảo Luật Kinh doanh bất động sản 2026 (bản thẩm định) là bản nào? - Hình từ Internet

Bản dự thảo Luật Kinh doanh bất động sản 2026 (bản thẩm định) là bản nào?

Mới đây, Bộ Tư pháp đã đăng tải hồ sơ thẩm định dự thảo Luật Kinh doanh bất động sản (sửa đổi), thay thế Luật Kinh doanh bất động sản 2023. Dự thảo Luật này dự kiến được trình Quốc hội xem xét, thông qua tại Kỳ họp thứ 2, Quốc hội khóa XVI. 

Dự thảo Luật Kinh doanh bất động sản 2026 (bản thẩm định) gồm 10 Chương, 61 Điều. So với quy định của Luật Kinh doanh bất động sản 2023 (gồm 10 chương, 83 Điều), dự thảo Luật Kinh doanh bất động sản 2026 giảm 23 Điều tương ứng giảm khoảng 30%/tổng số Điều), cụ thể như sau: 

- Chương I: Những quy định chung, gồm 10 điều: Phạm vi điều chỉnh; Đối tượng áp dụng; Giải thích từ ngữ; Các loại bất động sản, dự án bất động sản đưa vào kinh doanh; Công khai thông tin về bất động sản, dự án bất động sản đưa vào kinh doanh; Các hành vi bị nghiêm cấm trong kinh doanh bất động sản; Điều kiện đối với tổ chức, cá nhân khi kinh doanh bất động sản;

Hình thức, phạm vi kinh doanh nhà ở, công trình xây dựng và quyền sử dụng đất đã có hạ tầng kỹ thuật trong dự án bất động sản, chuyển nhượng dự án bất động sản của tổ chức, cá nhân trong nước, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài; Đối tượng được mua, thuê, thuê mua nhà ở, công trình xây dựng có sẵn của doanh nghiệp kinh doanh bất động sản; Giao dịch bất động sản. 

- Chương II: Kinh doanh nhà ở, công trình xây dựng có sẵn, gồm 07 điều: Nguyên tắc kinh doanh nhà ở, công trình xây dựng có sẵn; Điều kiện của nhà ở, công trình xây dựng có sẵn đưa vào kinh doanh; Nghĩa vụ của chủ đầu tư dự án bất động sản; Quyền của bên bán, cho thuê, cho thuê mua nhà ở, công trình xây dựng có sẵn; Nghĩa vụ của bên bán, cho thuê, cho thuê mua nhà ở, công trình xây dựng có sẵn; Quyền của bên mua, thuê, thuê mua nhà ở, công trình xây dựng có sẵn; Nghĩa vụ của bên mua, thuê, thuê mua nhà ở, công trình xây dựng có sẵn. 

- Chương III: Kinh doanh nhà ở, công trình xây dựng hình thành trong tương lai, gồm 04 điều: Nguyên tắc kinh doanh nhà ở, công trình xây dựng hình thành trong tương lai; Điều kiện của nhà ở, công trình xây dựng hình thành trong tương lai được đưa vào kinh doanh; Thanh toán, bảo lãnh, bàn giao trong mua bán, thuê mua nhà ở, công trình xây dựng hình thành trong tương lai; Bàn giao nhà ở, công trình xây dựng hình thành trong tương lai. 

- Chương IV: Kinh doanh quyền sử dụng đất đã có hạ tầng kỹ thuật trong dự án bất động sản, gồm 07 điều: Hình thức kinh doanh quyền sử dụng đất đã có hạ tầng kỹ thuật trong dự án bất động sản;

Điều kiện đối với đất đã có hạ tầng kỹ thuật trong dự án bất động sản được chuyển nhượng; Điều kiện đối với bên chuyển nhượng quyền sử dụng đất đã có hạ tầng kỹ thuật trong dự án bất động sản;

Quyền, nghĩa vụ của bên chuyển nhượng quyền sử dụng đất đã có hạ tầng kỹ thuật trong dự án bất động sản cho cá nhân tự xây dựng nhà ở; Quyền, nghĩa vụ của bên nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất đã có hạ tầng kỹ thuật trong dự án bất động sản cho cá nhân tự xây dựng nhà ở;

Quyền, nghĩa vụ của bên chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất đã có hạ tầng kỹ thuật trong dự án bất động sản cho tổ chức; Quyền, nghĩa vụ của bên nhận chuyển nhượng, thuê, thuê lại quyền sử dụng đất đã có hạ tầng kỹ thuật trong dự án bất động sản cho tổ chức. 

- Chương V: Chuyển nhượng dự án bất động sản, gồm 04 điều: Nguyên tắc chuyển nhượng toàn bộ hoặc một phần dự án bất động sản; Điều kiện chuyển nhượng toàn bộ hoặc một phần dự án bất động sản; Thực hiện chuyển nhượng toàn bộ hoặc một phần dự án bất động sản; Quyền, nghĩa vụ của các bên trong chuyển nhượng toàn bộ hoặc một phần dự án bất động sản. 

- Chương VI: Hợp đồng kinh doanh bất động sản, gồm 02 mục và 06 điều, trong đó mục 1 về Các loại hợp đồng kinh doanh bất động sản, sử dụng hợp đồng kinh doanh bất động sản gồm 03 điều (Các loại hợp đồng, nội dung hợp đồng trong kinh doanh bất động sản; Sử dụng hợp đồng mẫu trong kinh doanh bất động sản; Nguyên tắc thanh toán trong giao dịch bất động sản); mục 2 về Chuyển nhượng hợp đồng kinh doanh bất động sản gồm 03 điều (Chuyển nhượng hợp đồng kinh doanh bất động sản; Điều kiện chuyển nhượng hợp đồng kinh doanh bất động sản; Quyền, nghĩa vụ của các bên thực hiện chuyển nhượng hợp đồng kinh doanh bất động sản). 

- Chương VII: Kinh doanh dịch vụ bất động sản và đào tạo, bồi dưỡng, cấp chứng chỉ hành nghề trong kinh doanh dịch vụ bất động sản, gồm 04 mục và 13 điều, trong đó:

Mục 1 về Sàn giao dịch bất động sản gồm 04 điều (Điều kiện thành lập và hoạt động của sàn giao dịch bất động sản; Nội dung hoạt động của sàn giao dịch bất động sản; Quyền và nghĩa vụ của sàn giao dịch bất động sản; Quyền, nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân tham gia giao dịch bất động sản tại sàn giao dịch bất động sản);

Mục 2 về Môi giới bất động sản gồm 04 điều (Điều kiện của tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ môi giới bất động sản; Nội dung môi giới và thù lao, hoa hồng môi giới bất động sản; Quyền của doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ môi giới bất động sản, cá nhân hành nghề môi giới bất động sản; Nghĩa vụ của doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ môi giới bất động sản, cá nhân hành nghề môi giới bất động sản);

Mục 3 về Tư vấn, quản lý bất động sản gồm 03 điều (Nguyên tắc, phạm vi kinh doanh dịch vụ tư vấn, dịch vụ quản lý bất động sản; Điều kiện của tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ tư vấn, dịch vụ quản lý bất động sản; Quyền, nghĩa vụ của các bên trong kinh doanh dịch vụ tư vấn, dịch vụ quản lý bất động sản, các bên liên quan đến dịch vụ quản lý bất động sản); 

Mục 4 về Đào tạo, bồi dưỡng kiến thức hành nghề môi giới bất động sản, điều hành sàn giao dịch bất động sản; cấp chứng chỉ hành nghề môi giới bất động sản gồm 02 điều (Yêu cầu đối với cơ sở đào tạo, bồi dưỡng kiến thức hành nghề môi giới bất động sản, điều hành sàn giao dịch bất động sản; Thi sát hạch và cấp chứng chỉ hành nghề môi giới bất động sản). 

- Chương VIII: Xây dựng và quản lý hệ thống thông tin về nhà ở và thị trường bất động sản, gồm 03 điều: Hệ thống thông tin về nhà ở và thị trường bất động sản; Xây dựng, quản lý Hệ thống thông tin về nhà ở và thị trường bất động sản; Khai thác hệ thống thông tin về nhà ở và thị trường bất động sản. 

- Chương IX: Quản lý nhà nước về kinh doanh bất động sản, gồm 02 mục và 05 điều, trong đó mục 1 về Điều tiết thị trường bất động sản gồm 03 điều (Nguyên tắc điều tiết thị trường bất động sản; Các biện pháp thực hiện điều tiết thị trường bất động sản; Thẩm quyền điều tiết thị trường bất động sản) và mục 2 về Nội dung, trách nhiệm quản lý nhà nước về kinh doanh bất động sản gồm 02 điều (Nội dung quản lý nhà nước về kinh doanh bất động sản; Trách nhiệm quản lý nhà nước về kinh doanh bất động sản). 

- Chương X: Điều khoản thi hành, gồm 02 điều: Hiệu lực thi hành; Quy định chuyển tiếp. 

Dự kiến Luật Kinh doanh bất động sản 2026 sẽ có hiệu lực thi hành trong năm 2027 nếu được Quốc hội thông qua.

Xem chi tiết tại dự thảo Luật Kinh doanh bất động sản 2026 (bản thẩm định).

Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email info@thuvienphapluat.vn.

Gởi câu hỏi Chia sẻ bài viết lên facebook 1,008

Bài viết về

lĩnh vực Đất đai

Địa chỉ: 17 Nguyễn Gia Thiều, P.6, Q.3, TP.HCM
Điện thoại: (028) 3930 3279 (06 lines)
E-mail: info@ThuVienPhapLuat.vn