
Chính thức bỏ bằng tốt nghiệp THCS từ ngày 15/4/2026 (Hình ảnh từ Internet)
Ngày 26/02/2026, Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo đã ban hành Thông tư 10/2026/TT-BGDĐT về quy chế văn bằng, chứng chỉ của hệ thống giáo dục quốc dân.
Cụ thể, theo khoản 2 Điều 2 Quy chế ban hành kèm Thông tư 10/2026/TT-BGDĐT thì văn bằng của hệ thống giáo dục quốc dân là văn bản thể hiện dưới dạng giấy hoặc số được cấp cho người học khi tốt nghiệp trung học phổ thông; người học hoàn thành chương trình giáo dục, chương trình đào tạo và đạt chuẩn đầu ra của trình độ tương ứng trong giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học theo quy định của Luật Giáo dục 2019 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục 2025, Luật Giáo dục nghề nghiệp số 2025, Luật Giáo dục đại học 2025.
Văn bằng của hệ thống giáo dục quốc dân gồm bằng tốt nghiệp trung học phổ thông, bằng trung học nghề, bằng trung cấp, bằng cao đẳng; bằng cử nhân, bằng thạc sĩ, bằng tiến sĩ và văn bằng chương trình đào tạo chuyên sâu của một số ngành, lĩnh vực đặc thù. Văn bằng chương trình đào tạo chuyên sâu bao gồm: bằng kỹ sư, bằng kiến trúc sư đối với các ngành kỹ thuật; bằng bác sĩ, bằng dược sĩ đối với lĩnh vực sức khỏe; một số văn bằng khác theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo cấp cho người tốt nghiệp chương trình đào tạo chuyên sâu của một số ngành, lĩnh vực đặc thù.
Như vậy, từ 15/4/2026, bằng tốt nghiệp THCS không còn trong hệ thống văn bằng giáo dục quốc dân, điều này có nghĩa chính thức bỏ bằng THCS (quy định được kế thừa từ Luật giáo dục sửa đổi 2025 có hiệu lực trước đó).
Theo Điều 3 Quy chế ban hành kèm Thông tư 10/2026/TT-BGDĐT quy định về nguyên tắc quản lý, cấp văn bằng, chứng chỉ như sau:
(1) Văn bằng, chứng chỉ phải có số hiệu để quản lý và có ký hiệu nhận dạng để phục vụ việc bảo mật và chống làm giả. Số hiệu ghi trên văn bằng, chứng chỉ được lập gồm nhóm chữ cái, mã số đơn vị cấp bằng và nhóm chữ số liên tục theo thứ tự số tự nhiên từ nhỏ đến lớn. Số hiệu bảo đảm phân biệt được từng loại văn bằng, chứng chỉ; năm cấp và cơ quan cấp. Mỗi số hiệu chỉ được ghi duy nhất trên một văn bằng, chứng chỉ.
(2) Văn bằng, chứng chỉ được cấp một lần, trừ trường hợp cấp lại do lỗi của cơ quan cấp văn bằng, chứng chỉ quy định tại Quy chế này.
(3) Bảo đảm công khai, minh bạch trong cấp văn bằng, chứng chỉ.
(4) Nghiêm cấm mọi hành vi gian lận trong cấp và sử dụng văn bằng, chứng chỉ.
(5) Việc cấp, cấp lại, cấp bản sao, chỉnh sửa, thu hồi, hủy bỏ văn bằng, chứng chỉ phải được cập nhật ngay vào cơ sở dữ liệu về văn bằng, chứng chỉ và phải lập hồ sơ để quản lý. Hồ sơ quản lý văn bằng, chứng chỉ gồm:
- Các quy định, quy chế văn bằng, chứng chỉ của cơ quan cấp văn bằng, chứng chỉ;
- Quyết định công nhận tốt nghiệp hoặc quyết định cấp văn bằng, chứng chỉ;
- Sổ gốc và phụ lục sổ gốc cấp văn bằng, chứng chỉ;
- Sổ cấp bản sao văn bằng, chứng chỉ từ sổ gốc;
- Các mẫu văn bằng, chứng chỉ; mẫu bản sao văn bằng, chứng chỉ từ sổ gốc;
- Các quyết định cấp lại, chỉnh sửa, thu hồi, hủy bỏ văn bằng, chứng chỉ;
- Các biên bản bàn giao, thu hồi, hủy bỏ các tài liệu;
- Các văn bản, tài liệu khác trong quản lý việc in, bàn giao, bảo quản, cấp văn bằng, chứng chỉ.
Xem thêm Thông tư 10/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 15/4/2026.